43/2006/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển thủy sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người ký
Nguyễn Hữu Hoài
Ngày ban hành
06/10/2006
Ngày hiệu lực
16/10/2006

Mục lục (22 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích phát triển thủy sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này bị bãi bỏ.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Thủy sản, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
  6. Chương II
  7. Điều 2. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc cho thuê đất, cấp quyền sử dụng đất cho các dự án, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ và các dự án sản xuất con giống nằm trong vùng quy hoạch.
  8. Điều 3. Các hộ ngư dân đang hoạt động khai thác hải sản ven bờ, các nghề nằm trong danh mục cấm khai thác có dự án chuyển đổi nghề được duyệt thì được hưởng chính sách như sau:
  9. Điều 4. Được hưởng chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang nuôi trồng thủy sản đối với những vùng tự chuyển đổi chưa được Nhà nước đầu tư:
  10. Điều 5. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác hải sản vùng khơi và xa bờ được hỗ trợ kinh phí để đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng bằng 50% chi phí cho khóa học (chi phí đào tạo học viên phải nộp cho nhà trường theo quy định).
  11. Điều 6. Hỗ trợ đào tạo nghề cho đội ngũ công nhân và những người lao động học nghề: Nuôi trồng, khai thác và chế biến bằng 40% phí đào tạo cho mỗi khóa học và  không quá 1 triệu đồng/người/khóa.
  12. Điều 7. Lập quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng:
  13. Điều 8. Các tổ chức, cá nhân đầu tư đóng mới tàu khai thác hải sản vùng khơi và xa bờ thay thế tàu có công suất nhỏ khai thác ven bờ có công suất máy chính 60 CV trở lên được hưởng chính sách:
  14. Điều 9. Phát triển con giống và nuôi thủy sản
  15. Điều 10. Hỗ trợ xúc tiến thương mại:
  16. Điều 11. Khoa học công nghệ và khuyến ngư
  17. Điều 12. Để đẩy mạnh hoạt động khuyến ngư cơ sở. Những xã có 50 tàu khai thác hải sản trở lên hoặc có diện tích nuôi trồng thủy sản từ 20 ha trở lên được sử dụng một cộng tác viên khuyến ngư, mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho mỗi cộng tác viên 100.000đồng/tháng.
  18. Điều 13. Hàng năm, trích 0,5% tổng thu ngân sách trên địa bàn của tỉnh để bố trí cho hoạt động khuyến ngư. Ngoài ngân sách tỉnh các huyện, thành phố tùy theo khả năng của mình để bố trí một phần ngân sách hỗ trợ triển khai các hoạt động khuyến ngư trên địa bàn.
  19. Điều 14. Các tổ chức cá nhân tham gia vào lĩnh vực bảo tồn tài nguyên và phát triển nguồn lợi thủy sản, có dự án được phê duyệt tỉnh sẽ ưu tiên giao mặt nước, ao, hồ và được cấp phép khai thác các loài thủy sản theo quy định.
  20. Điều 15. Hàng năm tỉnh trích nguồn kinh phí từ ngân sách 50 triệu đồng để hỗ trợ việc thả giống thủy sản vào các vùng nước tự nhiên nhằm tái tạo nguồn lợi thủy sản.
  21. Điều 16. Để phòng ngừa và xử lý dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản tỉnh có chính sách:
  22. Điều 17. Để giảm bớt thiệt hại cho người nuôi trồng thủy sản trong trường hợp do thiên tai bão lụt, dịch bệnh: Có biên bản xác định mức độ thiệt hại của Hội đồng cấp huyện, thành phố. Hội đồng cấp tỉnh thẩm định thì được hỗ trợ 40% tiền mua giống tại thời điểm cho các hộ, các đơn vị nuôi tôm bị thiệt hại, tiếp tục nuôi lại (nếu còn phù hợp thời vụ).
  23. Điều 18. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Những cá nhân, tổ chức lợi dụng chính sách để vụ lợi thì tùy theo mức độ gây thiệt hại sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  24. Chương III
  25. Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.