44/2004/QĐ-UBQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Người ký
Phan Lâm Phương
Ngày ban hành
30/08/2004
Ngày hiệu lực
30/08/2004

Mục lục (26 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định khuyến  khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.
  2. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 25/8/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.
  3. Điều 3. Giao cho Sở kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thi hành quyết định này.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Văn bản này quy định  chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.
  6. Điều 2. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
  7. Điều 3. Nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi theo quy định của Nhà nước Việt Nam và những ưu đãi của tỉnh Quảng Bình được qui định tại văn bản này.
  8. Điều 4. UBND tỉnh Quảng Bình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mạnh cho các nhà đầu tư; bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những qui định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh.
  9. Điều 5. Trong trường hợp các qui định mới của pháp luật có những thay đổi bất lợi cho nhà đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư trong thời gian tiếp tục thực hiện dự án.
  10. Điều 6. Nếu có những qui định mới của Nhà nước Việt Nam có những thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với qui định trong văn bản này thì được áp dụng theo qui định mới của Nhà nước.
  11. Điều 8. UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư được quy định tại văn bản này.
  12. Chương II
  13. Điều 9. Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu.
  14. Điều 10. Về chi phía đề bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng đối với các dự án ngoài KCN, KTCK.
  15. Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động.
  16. Điều 13. Về thưởng xúc tiến đầu tư.
  17. Điều 14. Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh:
  18. Điều 15. Giá và chính sách miễn, giảm  tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển:
  19. Điều 16. Miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất và thời hạn miễn, giảm):
  20. Chương III
  21. Điều 17. UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương tập trung một đầu mối, bảo đảm thủ tục đầu tư nhanh chóng, đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi.
  22. Điều 19. Trình tự, thủ tục trước khi cấp Giấy phép đầu tư.
  23. Điều 20. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê  đất.
  24. Điều 21. Thời hạn cấp giấy phép đầu tư;
  25. Điều 22. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Tài nguyên Môi trường xem xét cấp phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho dự án đầu tư kể từ ngày  nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trong thời hạn 15 ngày làm việc đối với các dự án  có thẩm định  đánh giá tác động môi trường.
  26. Điều 23. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết kiến nghị của  nhà đầu tư:
  27. Chương IV
  28. Điều 24. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong văn bản này hoặc thiếu  trách nhiệm, gây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.
  29. Điều 25. Hiệu lực thi hành:
  30. Điều 26. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các cơ quan tổ chức có liên quan, các nhà đầu tư kịp thời báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh nhằm tháo gỡ, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và cả nước; đồng thời các cơ quan liên quan xem xét điều chỉnh lại quy chế hoạt động của cơ quan mình cho phù hợp với quy định trong văn bản này.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.