92/1999/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
04/09/1999
Ngày hiệu lực
19/09/1999

Mục lục (40 điều)

  1. Chương 1
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
  5. Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
  6. Điều 5. Thời hiệu xử phạt
  7. Điều 6. Các hình thức xử phạt
  8. Chương 2
  9. Điều 7. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh trong hoạt động khai thác cảng biển
  10. Điều 8. Vi phạm quy định về ký mã hiệu, bốc dỡ, lưu kho hàng hoá
  11. Điều 9. Vi phạm quy định về phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
  12. Điều 10. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển
  13. Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng gây ra
  14. Điều 12. Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng
  15. Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục vào cảng và rời cảng
  16. Điều 14. Vi phạm quy định về an toàn, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền
  17. Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ đối với tàu thuyền
  18. Điều 16. Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra
  19. Điều 17. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng người và tàu
  20. Điều 18. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng
  21. Điều 19. Vi phạm trong lĩnh vực đăng ký tàu biển và thuyền viên
  22. Điều 20. Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải
  23. Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải biển, giấy phép hoạt động của tàu, giấy phép khai thác tàu biển định tuyến, giấy phép hành nghề đại lý tàu biển, các giấy phép hoạt động hàng hải (gọi chung là giấy phép).
  24. Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động mua, bán tàu biển
  25. Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm cứu nạn
  26. Điều 24. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm ở biển
  27. Điều 25. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải
  28. Điều 26. Vi phạm quy định liên quan đến hoạt động thanh tra an toàn hàng hải
  29. Chương 3
  30. Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra an toàn hàng hải, Giám đốc Cảng vụ:
  31. Điều 28. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh.
  32. Điều 29. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh.
  33. Điều 30. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:
  34. Điều 31. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
  35. Điều 32. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt hành chính
  36. Điều 33. Thủ tục tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên
  37. Điều 34. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính
  38. Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt
  39. Điều 36. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  40. Chương 4
  41. Điều 37. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
  42. Điều 38. Xử lý vi phạm
  43. Chương 5
  44. Điều 39. Hiệu lực thi hành
  45. Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.