302/2011/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Người ký
- Bùi Văn Hải
- Ngày ban hành
- 18/08/2011
- Ngày hiệu lực
- 28/08/2011
Mục lục (45 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2006/QĐ-UB ngày 27/4/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Điều 3. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương II
- Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
- Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
- Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương III
- Điều 11. Các loại Chương trình công tác
- Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
- Chương IV
- Điều 14. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 16. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 17. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương V
- Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
- Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
- Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
- Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
- Chương VI
- Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
- Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc
- Điều 26. Quy định về việc ký văn bản
- Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương VII
- Điều 28. Nguyên tắc kiểm tra
- Điều 29. Phạm vi, đối tượng kiểm tra
- Điều 30. Phương thức kiểm tra
- Điều 31. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Chương VIII
- Điều 32. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
- Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
- Điều 34. Chế độ đi công tác
- Chương IX
- Điều 35. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 36. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 37. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
- Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 39. Tổ chức tiếp dân
- Chương X
- Điều 40. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
- Điều 41. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
- Điều 42. Truyền thông tin trên mạng tin học của tỉnh
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.