82/2015/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
25/06/2015
Ngày hiệu lực
01/07/2016

Mục lục (81 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  6. Điều 5. Nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo
  7. Điều 6. Tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  8. Điều 7. Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam
  9. Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
  10. Chương II
  11. Điều 9. Nguyên tắc, căn cứ lập và kỳ chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  12. Điều 10. Nội dung của chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  13. Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  14. Chương III
  15. Điều 12. Yêu cầu đối với hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  16. Điều 13. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  17. Điều 14. Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  18. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  19. Điều 16. Thống kê tài nguyên biển và hải đảo
  20. Điều 17. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  21. Điều 18. Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  22. Điều 19. Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
  23. Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
  24. Điều 21. Công bố và chuyển giao thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
  25. Chương IV
  26. Điều 22. Phạm vi vùng bờ
  27. Điều 23. Hành lang bảo vệ bờ biển
  28. Điều 24. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ bờ biển
  29. Điều 25. Các hoạt động bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển
  30. Điều 26. Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
  31. Điều 27. Phạm vi, nội dung, kỳ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
  32. Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
  33. Điều 29. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
  34. Điều 30. Lấy ý kiến và công bố quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
  35. Điều 31. Tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
  36. Điều 32. Mối quan hệ giữa quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ với các quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên, quy hoạch phát triển ngành, địa phương
  37. Điều 33. Nguyên tắc phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ
  38. Điều 34. Phạm vi, nội dung chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
  39. Điều 35. Nguyên tắc, căn cứ lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
  40. Điều 36. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
  41. Điều 37. Lấy ý kiến và công bố chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
  42. Điều 38. Tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
  43. Chương V
  44. Điều 39. Yêu cầu quản lý tài nguyên hải đảo
  45. Điều 40. Lập, quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo
  46. Điều 41. Khai thác, sử dụng tài nguyên hải đảo
  47. Chương VI
  48. Điều 42. Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
  49. Điều 43. Nội dung kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
  50. Điều 44. Trách nhiệm điều tra, đánh giá môi trường biển và hải đảo
  51. Điều 45. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động trên biển
  52. Điều 46. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ đất liền
  53. Điều 47. Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển xuyên biên giới
  54. Điều 48. Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
  55. Điều 49. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
  56. Điều 50. Đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
  57. Điều 51. Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo
  58. Điều 52. Nguyên tắc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
  59. Điều 53. Phân cấp ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
  60. Điều 54. Xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động
  61. Điều 55. Tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở gây sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
  62. Điều 56. Trách nhiệm trong ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
  63. Điều 57. Yêu cầu đối với việc nhận chìm ở biển
  64. Điều 58. Vật, chất được nhận chìm ở biển
  65. Điều 59. Giấy phép nhận chìm ở biển
  66. Điều 60. Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển
  67. Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển
  68. Điều 62. Kiểm soát hoạt động nhận chìm ở biển
  69. Điều 63. Nhận chìm ngoài vùng biển Việt Nam gây thiệt hại tới tài nguyên, môi trường biển và hải đảo Việt Nam
  70. Chương VII
  71. Điều 64. Yêu cầu đối với quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  72. Điều 65. Thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  73. Điều 66. Tham gia các hệ thống quan trắc, giám sát biển và đại dương của khu vực, thế giới
  74. Điều 67. Hệ thống thông tin tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  75. Điều 68. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  76. Điều 69. Lưu trữ, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  77. Điều 70. Tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  78. Chương VIII
  79. Điều 71. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
  80. Điều 72. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  81. Chương IX
  82. Điều 73. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
  83. Điều 74. Trách nhiệm quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của Ủy ban nhân dân các cấp
  84. Điều 75. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  85. Điều 76. Nguyên tắc, nội dung phối hợp trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  86. Điều 77. Báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  87. Điều 78. Thanh tra về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
  88. Chương X
  89. Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp
  90. Điều 80. Hiệu lực thi hành
  91. Điều 81. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.