11/2015/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Người ký
Y Dhăm Ênuôl
Ngày ban hành
03/03/2015
Ngày hiệu lực
13/03/2015

Mục lục (48 điều)

  1. Điều 1. Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh.
  2. Điều 2. Giao Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Quy định về sáng kiến và xét duyệt sáng kiến
  8. Điều 4. Quy trình xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
  9. Điều 5. Tuyến trình khen thưởng
  10. Điều 6. Thẩm quyền quyết định khen thưởng
  11. Điều 7. Những trường hợp không xét khen thưởng và không trình cấp trên khen thưởng
  12. Chương II
  13. Điều 8. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
  14. Điều 9. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
  15. Điều 10. Đăng ký thi đua
  16. Điều 11. Giao ước thi đua do UBND tỉnh tổ chức
  17. Điều 12. Giao ước thi đua do các cơ quan, đơn vị tổ chức
  18. Chương III
  19. Điều 13. Nguyên tắc xét tặng các danh hiệu thi đua
  20. Điều 14. Danh hiệu thi đua
  21. Điều 15. Tiêu chuẩn, số lượng xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân.
  22. Điều 16. Tiêu chuẩn và số lượng khen thưởng danh hiệu đối với tập thể
  23. Điều 17. Nguyên tắc khen thưởng và xét tặng các hình thức khen thưởng
  24. Điều 18. Khen thưởng Giấy khen
  25. Điều 19. Khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
  26. Điều 20. Khen thưởng Huy hiệu "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk Lắk"
  27. Điều 21. Bức Trướng của Tỉnh ủy - HĐND - UBND - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh
  28. Điều 22. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng
  29. Điều 23. Đối với các Cụm, Khối thi đua của tỉnh
  30. Điều 24. Đối với các Cụm, Khối thi đua do Ngân hàng Nhà nước, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tổ chức
  31. Điều 25. Khen thưởng đối với các Cụm, Khối thi đua do UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, Ban, Ngành, Hội, Đoàn thể; các Doanh nghiệp của tỉnh tổ chức
  32. Chương IV
  33. Điều 26. Tiếp nhận hồ sơ
  34. Điều 27. Thời gian trình khen thưởng
  35. Điều 28. Xử lý hồ sơ trình khen thưởng
  36. Điều 29. Xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy và trình Nhà nước khen thưởng
  37. Điều 30. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đầy đủ
  38. Điều 31. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
  39. Điều 32. Hồ sơ khen thưởng cống hiến lâu dài:
  40. Điều 33. Hồ sơ đề nghị khen thưởng trong giao ước thi đua Cụm, Khối
  41. Điều 34. Số lượng hồ sơ và biểu mẫu
  42. Điều 35. Báo cáo thành tích
  43. Điều 36. Quản lý, lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
  44. Điều 37. Vinh danh và trao tặng khen thưởng
  45. Điều 38. Quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân được khen thưởng
  46. Chương V
  47. Điều 39. Nguồn và mức trích quỹ thi đua khen thưởng
  48. Điều 40. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng
  49. Chương VI
  50. Điều 41. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng các cơ quan, đơn vị
  51. Điều 42. Hội đồng xét duyệt Sáng kiến cấp cơ sở
  52. Điều 43. Trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh
  53. Điều 44. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
  54. Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan báo chí và tuyên truyền

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.