200/2014/TT-BTCThông tưHết hiệu lực một phần

Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Trần Hồng Hà
Ngày ban hành
22/12/2014
Ngày hiệu lực
05/02/2015

Mục lục (130 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Đối tượng áp dụng
  3. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  4. Điều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
  5. Điều 4. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán
  6. Điều 5. Chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
  7. Điều 6. Kiểm toán Báo cáo tài chính trong trường hợp sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ
  8. Điều 7. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
  9. Điều 8. Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (gọi tắt là đơn vị hạch toán phụ thuộc)
  10. Điều 9. Đăng ký sửa đổi Chế độ kế toán
  11. Điều 10. Chế độ kế toán áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
  12. Chương II
  13. Điều 11. Nguyên tắc kế toán tiền
  14. Điều 12. Tài khoản 111 – Tiền mặt
  15. Điều 13. Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
  16. Điều 14. Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển
  17. Điều 15. Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh
  18. Điều 16. Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
  19. Điều 17. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu
  20. Điều 18. Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
  21. Điều 19. Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
  22. Điều 20. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
  23. Điều 21. Tài khoản 138 - Phải thu khác
  24. Điều 22. Tài khoản 141 - Tạm ứng
  25. Điều 23. Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho
  26. Điều 24. Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
  27. Điều 25. Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu
  28. Điều 26. Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
  29. Điều 27. Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  30. Điều 28. Tài khoản 155 - Thành phẩm
  31. Điều 29. Tài khoản 156 - Hàng hóa
  32. Điều 30. Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
  33. Điều 31. Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế
  34. Điều 32. Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp
  35. Điều 33. Tài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
  36. Điều 34. Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
  37. Điều 35. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình
  38. Điều 36. Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính
  39. Điều 37. Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình
  40. Điều 38. Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
  41. Điều 39. Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư
  42. Điều 40. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
  43. Điều 41. Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
  44. Điều 42. Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
  45. Điều 43. Tài khoản 228 - Đầu tư khác
  46. Điều 44. Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh
  47. Điều 45. Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
  48. Điều 46. Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
  49. Điều 47. Tài khoản 242 - Chi phí trả trước
  50. Điều 48. Tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
  51. Điều 49. Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
  52. Điều 50. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
  53. Điều 51. Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán
  54. Điều 52. Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
  55. Điều 53. Tài khoản 334 - Phải trả người lao động
  56. Điều 54. Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
  57. Điều 55. Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
  58. Điều 56. Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
  59. Điều 57. Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
  60. Điều 58. Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính
  61. Điều 59. Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành
  62. Điều 60. Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
  63. Điều 61. Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
  64. Điều 62. Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả
  65. Điều 63. Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  66. Điều 64. Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
  67. Điều 65. Tài khoản 357 - Quỹ bình ổn giá
  68. Điều 66. Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
  69. Điều 67. Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  70. Điều 68. Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
  71. Điều 69. Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  72. Điều 70. Tài khoản 414 - Quỹ đầu tư phát triển
  73. Điều 71. Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
  74. Điều 72. Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
  75. Điều 73. Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ
  76. Điều 74. Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  77. Điều 75. Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
  78. Điều 76. Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp
  79. Điều 77. Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định
  80. Điều 78. Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu
  81. Điều 79. Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  82. Điều 80. Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
  83. Điều 81. Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
  84. Điều 82. Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
  85. Điều 83. Tài khoản 611 - Mua hàng
  86. Điều 84. Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  87. Điều 85. Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
  88. Điều 86. Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
  89. Điều 87. Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
  90. Điều 88. Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất
  91. Điều 89. Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  92. Điều 90. Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
  93. Điều 91. Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
  94. Điều 92. Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  95. Điều 93. Tài khoản 711 - Thu nhập khác
  96. Điều 94. Tài khoản 811 - Chi phí khác
  97. Điều 95. Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  98. Điều 96. Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
  99. Chương III
  100. Điều 97. Mục đích của Báo cáo tài chính
  101. Điều 98. Kỳ lập Báo cáo tài chính
  102. Điều 99. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính
  103. Điều 100. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
  104. Điều 101. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính
  105. Điều 102. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
  106. Điều 103. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán
  107. Điều 104. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
  108. Điều 105. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp
  109. Điều 106. Lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
  110. Điều 107. Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam
  111. Điều 108. Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
  112. Điều 109. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính
  113. Điều 110. Nơi nhận Báo cáo tài chính
  114. Điều 111. Những thông tin chung về doanh nghiệp
  115. Điều 112. Hướng dẫn lập và trình bày Bảng cân đối kế toán năm
  116. Điều 113. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
  117. Điều 114. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
  118. Điều 115. Phương pháp lập và trình bày Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 - DN)
  119. Chương IV
  120. Điều 116. Quy định chung về chứng từ kế toán
  121. Điều 117. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán
  122. Điều 118. Lập và ký chứng từ kế toán
  123. Điều 119. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
  124. Điều 120. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
  125. Điều 121. Sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
  126. Chương V
  127. Điều 122. Sổ kế toán
  128. Điều 123. Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán
  129. Điều 124. Mở, ghi sổ kế toán và chữ ký
  130. Điều 125. Sửa chữa sổ kế toán
  131. Chương VI
  132. Điều 126. Chuyển đổi số dư trên sổ kế toán
  133. Điều 127. Điều khoản hồi tố
  134. Điều 128. Thông tư này có hiệu lực áp dụng sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2015. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. Những nội dung tại các Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực.
  135. Điều 129. Các Tổng công ty, Công ty có chế độ kế toán đặc thù đã được Bộ Tài chính ban hành Thông tư riêng hoặc chấp thuận phải căn cứ vào Thông tư này để hướng dẫn, bổ sung phù hợp.
  136. Điều 130. Các Bộ, ngành, Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.