96/2004/QĐ-UBQuyết địnhCòn hiệu lực

Về việc quy định thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Người ký
Nguyễn Thế Trung
Ngày ban hành
13/09/2004
Ngày hiệu lực
01/01/2005

Mục lục (15 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Nghệ An.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005, và thay thế Quyết định số 1249/1998/QĐ-UB ngày 05/10/1998 UBND tỉnh Nghệ An.
  3. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em Nghệ An do các tổ chức và cá nhân cư trứ tại địa phương đóng góp hàng năm theo quy định của pháp luật.
  6. Điều 2. Quỹ Bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu Chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: Cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao vùng sâu, vùng bị thiên tai; phẫu thuật phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hóa cho trẻ em vùng khó khăn; giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; học bổng cho trẻ em con gia đình nghèo, con thương binh, con liệt sỹ học giỏi.
  7. Điều 3. Khuyến khích sự đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào Quỹ bảo trợ trẻ em.
  8. Điều 4. Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định của văn bản này.
  9. Chương II
  10. Điều 5. Mọi công dân, nam đủ 18 tuổi đến 60 tuổi, nữ đủ từ 18 tuổi đến 55 tuổi (trừ đối tượng được miễn tại điều 7) đều phải đóng góp Quỹ Bảo trợ trẻ em.
  11. Điều 6. Mức đóng góp hàng năm như sau:
  12. Điều 7. Những đối tượng được miễn đóng góp Quỹ Bảo trợ trẻ em, gồm: Thương binh, bệnh binh; cha mẹ vợ hoặc chồng của liệt sĩ; những người tàn tật không có khả năng lao động; những người đang học dài hạn ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật từ 24 tháng trở lên; những người hưởng phụ cấp (không hưởng lương) trong lực lượng vũ trang.
  13. Chương III
  14. Điều 8
  15. Điều 9. Quỹ Bảo trợ trẻ em ở cấp nào do Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ở cấp đó quản lý và sử dụng vào việc Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (theo điều 2 quy định này), không được sử dụng vào mục đích khác. Hàng năm, có báo cáo quyết toán thu, chi với Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cùng cấp và Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp trên qua Quỹ Bảo trợ trẻ em.
  16. Chương IV
  17. Điều 10. Những tổ chức cá nhân có thành tích trong thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
  18. Chương V
  19. Điều 11. Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
  20. Điều 12. Hội đồng Bảo trợ - Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh có trách nhiệm xác định mục tiêu và biện pháp xây dựng Quỹ, động viên sự đóng góp của các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội và viện trợ quốc tế; chỉ đạo Cơ quan Thường trực Quỹ trong việc quản lý, sử dụng nguồn Quỹ.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.