25/2004/QH11LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Văn An
Ngày ban hành
15/06/2004
Ngày hiệu lực
01/01/2005

Mục lục (60 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Trẻ em
  3. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Không phân biệt đối xử với trẻ em
  6. Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
  7. Điều 6. Thực hiện quyền của trẻ em
  8. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
  9. Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
  10. Điều 9. Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
  11. Điều 10. Hợp tác quốc tế về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
  12. Chương II
  13. Điều 11. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
  14. Điều 12. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
  15. Điều 13. Quyền sống chung với cha mẹ
  16. Điều 14. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự
  17. Điều 15. Quyền được chăm sóc sức khoẻ
  18. Điều 16. Quyền được học tập
  19. Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch
  20. Điều 18. Quyền được phát triển năng khiếu
  21. Điều 19. Quyền có tài sản
  22. Điều 20. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội
  23. Điều 21. Bổn phận của trẻ em
  24. Điều 22. Những việc trẻ em không được làm
  25. Chương III
  26. Điều 23. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
  27. Điều 24. Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng
  28. Điều 25. Trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em sống chung với cha mẹ
  29. Điều 26. Trách nhiệm bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự
  30. Điều 27. Trách nhiệm bảo vệ sức khỏe
  31. Điều 28. Trách nhiệm bảo đảm quyền được học tập
  32. Điều 29. Trách nhiệm bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch
  33. Điều 30. Trách nhiệm bảo đảm quyền phát triển năng khiếu
  34. Điều 31. Trách nhiệm bảo đảm quyền dân sự
  35. Điều 32. Trách nhiệm bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội
  36. Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
  37. Điều 34. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  38. Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan thông tin tuyên truyền
  39. Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo vệ pháp luật
  40. Điều 37. Trách nhiệm của Nhà nước
  41. Điều 38. Bảo trợ các hoạt động vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
  42. Điều 39. Quỹ bảo trợ trẻ em
  43. Chương IV
  44. Điều 40. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  45. Điều 41. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  46. Điều 42. Chính sách của Nhà nước đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  47. Điều 43. Hình thức trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  48. Điều 44. Điều kiện thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em
  49. Điều 45. Hồ sơ xin phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em
  50. Điều 46. Thời hạn cho phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em
  51. Điều 47. Thẩm quyền thành lập, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em
  52. Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  53. Điều 49. Kinh phí hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  54. Điều 50. Hoạt động dịch vụ của cơ sở trợ giúp trẻ em
  55. Điều 51. Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi
  56. Điều 52. Trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học
  57. Điều 53. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
  58. Điều 54. Trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại, trẻ em phải làm việc xa gia đình
  59. Điều 55. Trẻ em lang thang
  60. Điều 56. Trẻ em bị xâm hại tình dục
  61. Điều 57. Trẻ em nghiện ma túy
  62. Điều 58. Trẻ em vi phạm pháp luật
  63. Chương V
  64. Điều 59. Hiệu lực thi hành
  65. Điều 60. Hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.