38/2015/TT-BTCThông tưHết hiệu lực một phần

Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớỉ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành
25/03/2015
Ngày hiệu lực
01/04/2015

Mục lục (149 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
  4. Điều 3. Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế
  5. Điều 4. Quy định về thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ
  6. Điều 5. Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
  7. Điều 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
  8. Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
  9. Chương II
  10. Điều 8. Đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
  11. Điều 9. Áp dụng biện pháp kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển, lưu giữ tại kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu
  12. Điều 10. Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  13. Điều 11. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan
  14. Điều 12. Áp dụng quản lý rủi ro trong giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  15. Điều 13. Áp dụng quản lý rủi ro đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  16. Điều 14. Quản lý rủi ro đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, mất tích
  17. Điều 15. Trách nhiệm của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro
  18. Điều 16. Hồ sơ hải quan
  19. Điều 17. Xem hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa trước khi khai hải quan
  20. Điều 18. Khai hải quan
  21. Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan
  22. Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan
  23. Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa
  24. Điều 22. Hủy tờ khai hải quan
  25. Điều 23. Nguyên tắc kiểm tra
  26. Điều 24. Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế
  27. Điều 25. Kiểm tra trị giá hải quan
  28. Điều 26. Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  29. Điều 27. Kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế, kiểm tra việc áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước
  30. Điều 28. Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành
  31. Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
  32. Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan
  33. Điều 31. Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  34. Điều 32. Đưa hàng về bảo quản
  35. Điều 33. Giải phóng hàng
  36. Điều 34. Thông quan hàng hóa
  37. Điều 35. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  38. Điều 36. Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
  39. Điều 37. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
  40. Điều 38. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp
  41. Điều 39. Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
  42. Điều 40. Áp dụng căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt
  43. Điều 41. Đồng tiền nộp thuế
  44. Điều 42. Thời hạn nộp thuế
  45. Điều 43. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
  46. Điều 44. Địa điểm, hình thức nộp thuế
  47. Điều 45. Thu nộp lệ phí hải quan
  48. Điều 46. Nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định
  49. Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
  50. Điều 48. Ấn định thuế
  51. Điều 49. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
  52. Điều 50. Quy định về vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan
  53. Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
  54. Điều 52. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  55. Điều 53. Cơ sở để xác định hàng hoá xuất khẩu
  56. Chương III
  57. Điều 54. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
  58. Điều 55. Định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu
  59. Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu
  60. Điều 57. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; năng lực gia công, sản xuất
  61. Điều 58. Địa điểm làm thủ tục làm thủ tục hải quan
  62. Điều 59. Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu
  63. Điều 60. Báo cáo quyết toán
  64. Điều 61. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và xuất khẩu sản phẩm
  65. Điều 62. Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại
  66. Điều 63. Thủ tục giao, nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
  67. Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
  68. Điều 65. Xử lý quá hạn nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và quá thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện
  69. Điều 66. Xử lý đối với trường hợp bên đặt gia công từ bỏ nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công
  70. Điều 67. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá đặt gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công
  71. Điều 68. Thủ tục tạm xuất sản phẩm gia công ra nước ngoài để tái chế sau đó tái nhập khẩu trở lại Việt Nam
  72. Điều 69. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị tạm xuất phục vụ gia công
  73. Điều 70. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm
  74. Điều 71. Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa
  75. Điều 72. Thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm
  76. Điều 73. Thủ tục hải quan đối với trường hợp bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác để trực tiếp xuất khẩu
  77. Điều 74. Nguyên tắc chung
  78. Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX
  79. Điều 76. Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, DNCX thuê DNCX khác gia công
  80. Điều 77. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX
  81. Điều 78. Xử lý tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất và ngược lại
  82. Điều 79. Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định
  83. Điều 80. Thủ tục thuê kho bên ngoài DNCX để lưu giữ nguyên liệu, sản phẩm của DNCX, quản lý hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho
  84. Chương IV
  85. Điều 81. Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hàng hóa
  86. Điều 82. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất
  87. Điều 83. Quản lý, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
  88. Điều 84. Quản lý, theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
  89. Điều 85. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư miễn thuế
  90. Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
  91. Điều 87. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định tại Điều 77 Thông tư này)
  92. Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển
  93. Điều 89. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu
  94. Điều 90. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu
  95. Điều 91. Quản lý hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
  96. Điều 92. Giám sát hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra và các dịch vụ thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ (sau đây gọi tắt là kho CFS)
  97. Điều 93. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
  98. Điều 94. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua, bán, trao đổi của cư dân biên giới
  99. Chương V
  100. Điều 95. Từ chối nhận hàng
  101. Điều 96. Xử lý việc từ chối nhận hàng
  102. Chương VI
  103. Điều 97. Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa (cảng nội địa)
  104. Điều 98. Địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu
  105. Điều 99. Kho hàng không kéo dài
  106. Điều 100. Địa điểm kiểm tra tập trung
  107. Điều 101. Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới
  108. Điều 102. Địa điểm kiểm tra hàng hoá tại chân công trình hoặc cơ sở sản xuất, nhà máy
  109. Chương VII
  110. Điều 103. Các trường hợp miễn thuế
  111. Điều 104. Đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế
  112. Điều 105. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
  113. Điều 106. Báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu
  114. Điều 107. Các trường hợp xét miễn thuế
  115. Điều 108. Hồ sơ xét miễn thuế
  116. Điều 109. Thủ tục, trình tự xét miễn thuế
  117. Điều 110. Thẩm quyền xét miễn thuế
  118. Điều 111. Các trường hợp xét giảm thuế
  119. Điều 112. Hồ sơ xét giảm thuế
  120. Điều 113. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét giảm thuế
  121. Điều 114. Các trường hợp hoàn thuế
  122. Điều 115. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài
  123. Điều 116. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu
  124. Điều 117. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn
  125. Điều 118. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ
  126. Điều 119. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu.
  127. Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế)
  128. Điều 121. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
  129. Điều 122. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan
  130. Điều 123. Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất.
  131. Điều 124. Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó tổ chức, cá nhân tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam
  132. Điều 125. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật
  133. Điều 126. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan
  134. Điều 127. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
  135. Điều 128. Hồ sơ không thu thuế
  136. Điều 129. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế
  137. Điều 130. Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế tại trụ sở người nộp thuế
  138. Điều 131. Cập nhật thông tin hoàn thuế, không thu thuế
  139. Điều 132. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
  140. Điều 133. Tiền chậm nộp
  141. Điều 134. Nộp dần tiền thuế nợ
  142. Điều 135. Gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
  143. Điều 136. Xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
  144. Điều 137. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
  145. Điều 138. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
  146. Điều 139. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
  147. Điều 140. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
  148. Chương VIII
  149. Điều 141. Thu thập thông tin và xác minh phục vụ kiểm tra sau thông quan
  150. Điều 142. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
  151. Điều 143. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
  152. Điều 144. Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan
  153. Điều 145. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan
  154. Chương IX
  155. Điều 146. Quy định về biểu mẫu nghiệp vụ, biểu mẫu báo cáo tại Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
  156. Điều 147. Điều khoản chuyển tiếp
  157. Điều 148. Trách nhiệm thực hiện
  158. Điều 149. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.