42/2014/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Người ký
- Văn Hữu Chiến
- Ngày ban hành
- 26/11/2014
- Ngày hiệu lực
- 06/12/2014
Mục lục (35 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II
- Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai
- Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai
- Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai
- Chương III
- Điều 6. Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ
- Điều 7. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận
- Điều 8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận (Thực hiện Điều 105 Luật Đất đai, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Công văn số 1196/TTg-KTN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)
- Điều 9. Quy định thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường hoặc tại xã nhưng nộp hồ sơ tại Văn phòng UBND huyện
- Điều 11. Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã nộp hồ sơ tại UBND xã
- Điều 12. Trình tự, thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo
- Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở (Thực hiện Điều 72 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
- Chương IV
- Điều 14. Cơ quan thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp, nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả (Thực hiện Điều 19 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai)
- Điều 15. Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận
- Chương V
- Điều 16. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Điều 19. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
- Điều 22. Trách nhiệm của Cục Thuế thành phố
- Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan
- Điều 24. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân quận, huyện
- Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai
- Điều 26. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Điều 27. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân phường, xã
- Điều 28. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
- Chương VI
- Điều 29. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Điều 30. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Điều 31. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Uỷ ban nhân dân thành phố thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp xem xét điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.