39/2013/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Người ký
Đinh Viết Hồng
Ngày ban hành
09/08/2013
Ngày hiệu lực
19/08/2013

Mục lục (37 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 03/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và truyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh truyền hình tỉnh; Báo Nghệ An; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  6. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  7. Chương II
  8. Điều 3. Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản có nguồn gốc thực vật đảm bảo an toàn thực phẩm
  9. Điều 4. Điều kiện sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản có nguồn gốc động vật trên cạn đảm bảo an toàn thực phẩm.
  10. Điều 5. Điều kiện sản xuất, kinh doanh thủy sản đảm bảo an toàn
  11. Chương III
  12. Điều 6. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  13. Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
  14. Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  15. Chương IV
  16. Điều 9. Điều kiện đảm bảo chất lượng thực phẩm nông lâm thủy sản khi đưa ra thị trường
  17. Điều 10. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
  18. Điều 11. Đăng ký công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn
  19. Điều 12. Phối hợp của các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  20. Chương V
  21. Điều 13. Yêu cầu về quảng cáo thực phẩm nông lâm thủy sản
  22. Điều 14. Loại thực phẩm nông lâm thủy sản phải đăng ký nội dung khi quảng cáo
  23. Điều 15. Thẩm định và xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm nông lâm thủy sản
  24. Điều 16. Thủ tục đăng ký xác nhận, hủy bỏ xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm nông lâm thủy sản
  25. Chương VI
  26. Điều 17. Giám sát chuỗi sản xuất nông lâm thủy sản
  27. Điều 18. Căn cứ để thực hiện giám sát
  28. Điều 19. Nội dung của Chương trình giám sát
  29. Điều 20. Biện pháp khắc phục khi phát hiện dư lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép
  30. Điều 21. Kinh phí thực hiện các Chương trình giám sát
  31. Chương VII
  32. Điều 22. Thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
  33. Điều 23. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
  34. Điều 24. Xử lý vi phạm
  35. Chương VIII
  36. Điều 25. Sở Nông nghiệp và PTNT
  37. Điều 26. Sở Y tế
  38. Điều 27. Sở Công Thương
  39. Điều 28. Sở Khoa học và Công nghệ
  40. Điều 29. Sở Kế hoạch và Đầu tư
  41. Điều 30. Sở Tài chính
  42. Điều 31. Sở Thông tin và Truyền thông
  43. Điều 32. Ủy ban nhân dân cấp huyện
  44. Điều 33. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản và muối
  45. Chương IX
  46. Điều 34. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.