18/2009/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực
Về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Phi
- Ngày ban hành
- 01/04/2009
- Ngày hiệu lực
- 11/04/2009
Mục lục (35 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 06/3/2008 của UBND tỉnh về việc thực hiện bồi thường, đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Các qui định trái với nội dung Quyết định này bị bãi bỏ.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II
- Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
- Điều 4. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân
- Điều 6. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
- Điều 7. Bồi thường thiệt hại đối với đất phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
- Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
- Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 11. Nguyên tắc bồi thường về tài sản
- Điều 12. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
- Điều 13. Bồi thường về di chuyển mồ mả
- Điều 14. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
- Điều 15. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
- Điều 16. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
- Điều 17. Hỗ trợ di chuyển
- Điều 18. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
- Điều 19. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
- Điều 20. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Điều 21. Thưởng giải phóng mặt bằng nhanh
- Điều 22. Lập và thực hiện dự án tái định cư, bố trí tái định cư, điều kiện khu tái định cư và quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
- Chương III
- Điều 23. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Điều 24. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 25. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 26. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
- Điều 27. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và cấp xã,của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Điều 28. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
- Điều 29. Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 30. Xử lý những vấn đề chuyển tiếp
- Điều 31. Cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu nại đối với Quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
- Điều 32. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng nghiên cứu đề xuất điều chỉnh đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi có biến động về giá trên thị trường hoặc trong trường hợp các chính sách pháp luật về đất đai của Nhà nước có những quy định mới, mà các nội dung cụ thể của bản quy định này không còn phù hợp thì trình UBND tỉnh điều chỉnh để đảm bảo đúng pháp luật.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.