14/2014/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký
Trần Ngọc Thới
Ngày ban hành
01/04/2014
Ngày hiệu lực
11/04/2014

Mục lục (42 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Chương II
  8. Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  9. Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  10. Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Công thương
  11. Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Xây dựng
  12. Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  13. Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
  14. Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Công an tỉnh
  15. Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
  16. Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh
  17. Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác có liên quan
  18. Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
  19. Chương III
  20. Điều 14. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản
  21. Điều 15. Hình thức tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản
  22. Điều 16. Điều kiện cấp, gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
  23. Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, gia hạn, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
  24. Điều 18. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
  25. Điều 19. Hồ sơ, trình tự thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
  26. Điều 20. Hồ sơ, trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản
  27. Điều 21. Đăng ký khu vực hoạt động khoáng sản
  28. Điều 22. Trách nhiệm phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản
  29. Chương IV
  30. Điều 23. Nguyên tắc chung
  31. Điều 24. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
  32. Điều 25. Hồ sơ, trình tự thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình
  33. Chương V
  34. Điều 26. Đối tượng phải cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
  35. Điều 27. Yêu cầu cải tạo, phục hồi môi trường
  36. Điều 28. Phần khu, phân kỳ khai thác và phân khu, phân kỳ cải tạo, phục hồi môi trưòng
  37. Điều 29. Quy định đối với các mỏ khoáng sản đã được cấp phép khai thác không thuộc trường hợp phải phân khu, phân kỳ khai thác và phân khu, phân kỳ cải tạo, phục hồi môi trường
  38. Điều 30. Mục đích và nguyên tắc của việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
  39. Điều 31. Nguyền tắc và cách tính khoản tiền ký quỹ, thời gian ký quỹ
  40. Điều 32. Xử lý chuyển tiếp
  41. Chương VI
  42. Điều 33. Đối tượng và trường hợp phải đóng cửa mỏ khoáng sản
  43. Điều 34. Lập và tổ chức thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
  44. Điều 35. Nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, hồ sơ, trình tư thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, nghiệm thu và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
  45. Chương VII
  46. Điều 36. Xây dựng kế hoạch kiểm tra
  47. Điều 37. Phối hợp kiểm tra theo kế hoạch
  48. Điều 38. Phối hợp kiểm tra ngoài kế hoạch
  49. Chương VIII
  50. Điều 39. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.