07/2010/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
- Người ký
- Ao Văn Thinh
- Ngày ban hành
- 24/02/2010
- Ngày hiệu lực
- 06/03/2010
Mục lục (28 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 20/02/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước
- Chương II
- Điều 5. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 6. Nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 7. Các trường hợp không phải xin phép
- Điều 8. Các trường hợp không phải xin phép nhưng phải đăng ký tại UBND cấp huyện
- Điều 9. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 10. Thẩm quyền cấp phép hoạt động tài nguyên nước
- Điều 11. Thời hạn, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, chấm dứt hiệu lực giấy phép hoạt động tài nguyên nước
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 14. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định ghi trong giấy phép
- Điều 15. Việc giữ lại giếng làm dự phòng và niêm phong giếng
- Chương III
- Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- Điều 17. Trách nhiệm của UBND và phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
- Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp xã và công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp xã
- Chương IV
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước
- Điều 20. Công tác trám lấp giếng
- Chương V
- Điều 21. Chế độ báo cáo
- Điều 22. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Chương VI
- Điều 23. Khen thưởng
- Điều 24. Xử lý vi phạm
- Chương VII
- Điều 25. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.