2732/2007/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Người ký
Lô Ích Giang
Ngày ban hành
27/12/2007
Ngày hiệu lực
06/01/2008

Mục lục (22 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thủ tục cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1326/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định thủ tục cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và các văn bản đã ban hành trước đây trái với Quyết định này.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  7. Điều 3. Khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khai thác bao gồm
  8. Điều 4. Giải thích một số thuật ngữ
  9. Chương II
  10. Điều 5. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại, chuyển nhượng, tiếp tục chuyển quyền giấy phép thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản
  11. Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
  12. Điều 7. Hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản
  13. Điều 8. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản; hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản; hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác, chế biến khoáng sản; hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác, chế biến khoáng sản và điều kiện thực hiện
  14. Điều 9. Tiếp nhận hồ sơ
  15. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
  16. Điều 11. Trình tự thủ tục thẩm định nội dung báo cáo thăm dò khoáng sản VLXDTT; báo cáo nghiên cứu khả thi khai thác, chế biến; dự án đầu tư; đề án khai thác, chế biến khoáng sản; cấp phép hoạt động khoáng sản
  17. Điều 12. Trình tự, thủ tục tổ chức thẩm định xét duyệt trữ lượng khoáng sản làm VLXDTT
  18. Điều 13. Lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản
  19. Điều 14. Đăng ký hoạt động khoáng sản
  20. Chương III
  21. Điều 15. Thời hạn, diện tích khu vực hoạt động khoáng sản
  22. Chương IV
  23. Điều 16. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản
  24. Điều 17. Quy định giám đốc điều hành mỏ
  25. Chương V
  26. Điều 18. Các giấy phép khai thác tận thu, giấy phép khai thác VLXDTT đã được cấp phép trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được phép tiến hành hoạt động cho đến khi giấy phép hết hiệu lực.
  27. Điều 19. Các hành vi vi phạm Qui định này đều bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản được quy định tại Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm  2004 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản và Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.