17/2010/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Người ký
- Nguyễn Văn Khang
- Ngày ban hành
- 14/05/2008
- Ngày hiệu lực
- 24/05/2008
Mục lục (52 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Chương I
- Điều 1. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm, sản xuất, kinh doanh giống thủy sản và nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, nuôi cá bè và nuôi đăng quầng) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau:
- Chương II
- Điều 3. Địa điểm và phương thức chăn nuôi
- Điều 4. Điều kiện về môi trường
- Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y
- Điều 6. Đối với chăn nuôi vịt chạy đồng
- Điều 7. Trách nhiệm của chủ cơ sở chăn nuôi
- Chương III
- Điều 8. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật
- Điều 9. Điều kiện về môi trường
- Điều 10. Điều kiện vệ sinh thú y
- Điều 11. Trách nhiệm của chủ cơ sở và những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ động vật
- Chương IV
- Điều 12. Những quy định chung trong mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
- Điều 13. Điều kiện kinh doanh sản phẩm động vật
- Điều 14. Điều kiện kinh doanh động vật sống sử dụng làm thực phẩm
- Điều 15. Điều kiện kinh doanh động vật sử dụng cho mục đích nuôi thịt hoặc làm giống
- Điều 16. Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là sơ chế) sản phẩm động vật nhập khẩu
- Điều 17. Điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường đối với điểm trung chuyển động vật
- Điều 18. Điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
- Chương V
- Điều 19. Địa điểm cơ sở ấp trứng
- Điều 20. Điều kiện về môi trường
- Điều 21. Điều kiện vệ sinh thú y
- Điều 22. Đối với chủ thể có liên quan hoạt động ấp trứng gia cầm
- Điều 23. Trong trường hợp có tình hình dịch bệnh nghiêm trọng, chủ cơ sở phải tạm ngưng ấp trứng (kể cả trứng lộn) hoặc kinh doanh con giống theo quy định của Nhà nước.
- Chương VI
- Điều 24. Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải đảm bảo các điều kiện
- Điều 25. Điều kiện về môi trường
- Điều 26. Điều kiện vệ sinh thú y
- Điều 27. Đối với chủ thể có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
- Chương VII
- Điều 28. Địa điểm và phương thức nuôi
- Điều 29. Điều kiện về môi trường đối với cơ sở nuôi thâm canh, bán thâm canh
- Điều 30. Điều kiện vệ sinh thú y
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ cơ sở nuôi
- Chương VIII
- Điều 32. Địa điểm nuôi bao gồm các vùng nước được quy hoạch cho phép neo đậu được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau:
- Điều 33. Điều kiện về môi trường
- Điều 34. Điều kiện vệ sinh thú y
- Điều 35. Trách nhiệm của chủ bè
- Chương IX
- Điều 36. Địa điểm nuôi
- Điều 37. Điều kiện về môi trường
- Điều 38. Quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa
- Điều 39. Điều kiện vệ sinh thú y
- Điều 40. Trách nhiệm của cơ sở nuôi
- Chương X
- Điều 41. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
- Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 44. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi, sổ quản lý chăn nuôi
- Điều 45. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật; cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật và cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
- Điều 46. Thẩm quyền và trình tự cấp chứng nhận cơ sở nuôi cá bè
- Điều 47. Thẩm quyền và trình tự cấp chứng nhận cơ sở nuôi thủy sản đăng quầng
- Điều 48. Hiệu lực giấy đủ điều kiện chăn nuôi, nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh, nuôi thủy sản đăng quầng là 2 năm (không phân biệt quy mô lớn, vừa, nhỏ). Trước 15 ngày hết thời hạn của giấy đủ điều kiện chăn nuôi, chủ cơ sở có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra và tái cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi (khi đạt yêu cầu).
- Chương XI
- Điều 49. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về điều kiện chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nêu tại Quy định này sẽ bị xử phạt theo các văn bản pháp luật hiện hành. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định này sẽ không được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm khọi phục tái sản xuất khi có thiên tai dịch bệnh xảy ra./.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.