14/2009/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Người ký
Nguyễn Văn Phòng
Ngày ban hành
19/05/2009
Ngày hiệu lực
29/05/2009

Mục lục (49 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND ngày 14/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán; vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 05/3/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định tạm thời đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 05/2005/QĐ-UBND ngày 07/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định đầu tư nuôi cá bè trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang; Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 06/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định đầu tư nuôi cá bè trên sông Tiền ban hành kèm theo Quyết định số 05/2005/QĐ-UB ngày 07/02/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, nuôi cá bè và nuôi đăng quầng) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  6. Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau:
  7. Chương II
  8. Điều 3. Địa điểm và phương thức chăn nuôi
  9. Điều 4. Điều kiện về môi trường
  10. Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y
  11. Điều 6. Đối với chăn nuôi vịt chạy đồng
  12. Điều 7. Trách nhiệm của chủ cơ sở chăn nuôi
  13. Chương III
  14. Điều 8. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật
  15. Điều 9. Điều kiện về môi trường
  16. Điều 10. Điều kiện vệ sinh thú y
  17. Điều 11. Trách nhiệm của chủ cơ sở và những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ động vật
  18. Chương IV
  19. Điều 12. Những quy định chung trong mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
  20. Điều 13. Điều kiện kinh doanh sản phẩm động vật
  21. Điều 14. Điều kiện kinh doanh động vật sống sử dụng làm thực phẩm
  22. Điều 15. Điều kiện kinh doanh động vật sử dụng cho mục đích nuôi thịt hoặc làm giống phải đảm bảo theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh Giống vật nuôi và Điều 14 của Quy định này.
  23. Điều 16. Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là sơ chế) sản phẩm động vật nhập khẩu
  24. Điều 17. Điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường đối với điểm trung chuyển động vật: phải đảm bảo theo quy định Điều 44 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/3/2005 về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh thú y và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo Luật Bảo vệ Môi trường.
  25. Điều 18. Điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
  26. Chương V
  27. Điều 19. Địa điểm cơ sở ấp trứng
  28. Điều 20. Điều kiện về môi trường
  29. Điều 21. Điều kiện vệ sinh thú y
  30. Điều 22. Đối với chủ thể có liên quan hoạt động ấp trứng gia cầm
  31. Điều 23. Trong trường hợp có tình hình dịch bệnh nghiêm trọng, chủ cơ sở phải tạm ngưng ấp trứng (kể cả trứng lộn) hoặc kinh doanh con giống theo quy định của Nhà nước.
  32. Chương VI
  33. Điều 24. Địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
  34. Điều 25. Điều kiện về môi trường
  35. Điều 26. Điều kiện vệ sinh thú y
  36. Điều 27. Đối với chủ thể có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
  37. Chương VII
  38. Điều 28. Địa điểm và phương thức nuôi
  39. Điều 29. Điều kiện về môi trường đối với cơ sở nuôi thâm canh, bán thâm canh
  40. Điều 30. Điều kiện vệ sinh thú y
  41. Điều 31. Trách nhiệm của chủ cơ sở nuôi
  42. Chương VIII
  43. Điều 32. Địa điểm nuôi bao gồm các vùng nước được quy hoạch cho phép neo đậu được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau:
  44. Điều 33. Điều kiện về môi trường
  45. Điều 34. Điều kiện vệ sinh thú y
  46. Điều 35. Trách nhiệm của chủ bè
  47. Chương IX
  48. Điều 36. Địa điểm nuôi
  49. Điều 37. Điều kiện về môi trường
  50. Điều 38. Quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa
  51. Điều 39. Điều kiện vệ sinh thú y
  52. Điều 40. Trách nhiệm của cơ sở nuôi
  53. Chương X
  54. Điều 41. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan
  55. Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy Ban nhân dân cấp huyện
  56. Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  57. Điều 44. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi; cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật, cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; cấp giấy đăng ký nuôi cá bè; cơ sở nuôi thủy sản đăng quầng.
  58. Điều 45. Hiệu lực giấy đủ điều kiện chăn nuôi, nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh, nuôi thủy sản đăng quầng là 2 năm (không phân biệt quy mô lớn, vừa, nhỏ). Trước 15 ngày hết thời hạn của giấy đủ điều kiện chăn nuôi, chủ cơ sở có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra và tái cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi (khi đạt yêu cầu).
  59. Chương XI
  60. Điều 46. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về điều kiện chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nêu tại Quy định này sẽ bị xử phạt theo các văn bản pháp luật hiện hành./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.