33/2005/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
15/03/2005
Ngày hiệu lực
05/04/2005

Mục lục (71 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y
  5. Điều 4. Mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn
  6. Điều 5. Thú y tại các cơ sở
  7. Chương II
  8. Điều 6. Điều kiện vệ sinh thú y đối với chăn nuôi của hộ gia đình, cá nhân
  9. Điều 7. Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung
  10. Điều 8. Vệ sinh thú y đối với thức ăn, nước dùng trong chăn nuôi, bãi chăn thả, chất thải động vật
  11. Điều 9. Cách ly động vật trước khi đưa vào nuôi tại cơ sở
  12. Điều 10. Phòng bệnh bắt buộc cho động vật
  13. Điều 11. Trách nhiệm của chủ vật nuôi trong việc phòng bệnh cho động vật
  14. Điều 12. Xây dựng, quản lý vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
  15. Điều 13. Chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật
  16. Điều 14. Chữa bệnh cho động vật
  17. Điều 15. Xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật
  18. Điều 16. Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, cơ sở xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật, cơ sở phẫu thuật động vật
  19. Điều 17. Biện pháp thú y đối với vùng có ổ dịch cũ, vùng đã bị dịch uy hiếp
  20. Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước khi công bố dịch bệnh động vật
  21. Điều 19. Quản lý vùng có dịch
  22. Điều 20. Cách ly động vật trong vùng có dịch
  23. Điều 21. Lưu thông động vật, sản phẩm động vật trong vùng có dịch
  24. Điều 22. Phòng bệnh bắt buộc cho động vật trong vùng có dịch
  25. Điều 23. Biện pháp đối với vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm
  26. Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y trong phòng, chống dịch bệnh động vật
  27. Điều 25. Xử lý động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
  28. Điều 26. Tiêu huỷ động vật và sản phẩm của động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
  29. Điều 27. Điều kiện và thẩm quyền công bố hết dịch
  30. Điều 28. Quỹ phòng, chống dịch bệnh động vật
  31. Chương III
  32. Điều 29. Nguyên tắc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
  33. Điều 30. Khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
  34. Điều 31. Khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật dưới nước và lưỡng cư
  35. Điều 32. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước tại nơi xuất phát
  36. Điều 33. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại trạm kiểm dịch động vật đầu mối giao thông
  37. Điều 34. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu
  38. Điều 35. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
  39. Điều 36. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
  40. Điều 37. Nhận, gửi bệnh phẩm
  41. Điều 38. Quy định chung về giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật
  42. Điều 39. Các trường hợp cấm giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật
  43. Điều 40. Kiểm soát trước giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật trên cạn
  44. Điều 41. Kiểm soát trong quá trình giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật
  45. Điều 42. Bảo quản, vận chuyển sản phẩm động vật sau giết mổ, sơ chế
  46. Điều 43. Thẩm quyền kiểm tra vệ sinh thú y
  47. Điều 44. Điều kiện vệ sinh thú y đối với nơi tập trung để vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
  48. Điều 45. Điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
  49. Điều 46. Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật
  50. Điều 47. Điều kiện vệ sinh thú y trong kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
  51. Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y
  52. Điều 49. Trách nhiệm của kiểm dịch viên động vật
  53. Điều 50. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước khác
  54. Điều 51. Trách nhiệm của chủ hàng, chủ cơ sở
  55. Chương IV
  56. Điều 52. Điều kiện sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  57. Điều 53. Điều kiện nhập khẩu thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  58. Điều 54. Điều kiện kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  59. Điều 55. Điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  60. Điều 56. Các trường hợp phải đăng ký lưu hành thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  61. Điều 57. Đăng ký lưu hành thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y mới sản xuất trong nước, nhập khẩu lần đầu.
  62. Điều 58. Đăng ký lại thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y đã được cấp số đăng ký lưu hành
  63. Điều 59. Nội dung GMP, thủ tục đăng ký cấp chứng nhận GMP
  64. Điều 60. Công bố tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  65. Điều 61. Công bố tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y phù hợp tiêu chuẩn
  66. Điều 62. Xử lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y
  67. Chương V
  68. Điều 63. Chứng chỉ hành nghề thú y
  69. Điều 64. Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề
  70. Điều 65. Thủ tục cấp, thời hạn của chứng chỉ hành nghề thú y
  71. Điều 66. Những người không được cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề thú y
  72. Điều 67. Các trường hợp phải thu hồi chứng chỉ hành nghề thú y
  73. Điều 68. Các hành vi bị nghiêm cấm
  74. Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của người hành nghề thú y
  75. Chương VI
  76. Điều 70. Hiệu lực thi hành
  77. Điều 71. Trách nhiệm thi hành Nghị định

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.