42/2013/QH13LuậtCòn hiệu lực

Tiếp công dân

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
25/11/2013
Ngày hiệu lực
01/07/2014

Mục lục (36 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân
  5. Điều 4. Trách nhiệm tiếp công dân
  6. Điều 5. Quản lý công tác tiếp công dân
  7. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
  8. Chương II
  9. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
  10. Điều 8. Trách nhiệm của người tiếp công dân
  11. Điều 9. Những trường hợp được từ chối tiếp công dân
  12. Chương III
  13. Điều 10. Trụ sở tiếp công dân
  14. Điều 11. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân ở trung ương
  15. Điều 12. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh
  16. Điều 13. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện
  17. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban tiếp công dân
  18. Điều 15. Việc tiếp công dân ở xã, phường, thị trấn
  19. Chương IV
  20. Điều 16. Việc tổ chức tiếp công dân tại cơ quan hành chính nhà nước
  21. Điều 17. Việc tổ chức tiếp công dân tại Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước
  22. Điều 18. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân
  23. Điều 19. Địa điểm tiếp công dân
  24. Chương V
  25. Điều 20. Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội
  26. Điều 21. Tiếp công dân của đại biểu Quốc hội
  27. Điều 22. Tiếp công dân của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
  28. Điều 23. Quy định chi tiết việc tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
  29. Chương VI
  30. Điều 24. Công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
  31. Điều 25. Tiếp nhận và xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
  32. Điều 26. Phân loại, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết
  33. Điều 27. Trách nhiệm thông báo cho Ban tiếp công dân, người tiếp công dân về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến
  34. Điều 28. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
  35. Chương VII
  36. Điều 29. Cử người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
  37. Điều 30. Tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân
  38. Điều 31. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
  39. Điều 32. Trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
  40. Chương VIII
  41. Điều 33. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân
  42. Điều 34. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách đối với người tiếp công dân
  43. Chương XI
  44. Điều 35. Hiệu lực thi hành
  45. Điều 36. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.