02/2011/QH13LuậtCòn hiệu lực

Khiếu nại

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
11/11/2011
Ngày hiệu lực
01/07/2012

Mục lục (70 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
  5. Điều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại
  6. Điều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại
  7. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
  8. Chương II
  9. Điều 7. Trình tự khiếu nại
  10. Điều 8. Hình thức khiếu nại
  11. Điều 9. Thời hiệu khiếu nại
  12. Điều 10. Rút khiếu nại
  13. Điều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
  14. Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
  15. Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  16. Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu
  17. Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai
  18. Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý
  19. Chương III
  20. Điều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  21. Điều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
  22. Điều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương
  23. Điều 20. Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương
  24. Điều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  25. Điều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ
  26. Điều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng
  27. Điều 24. Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ
  28. Điều 25. Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp
  29. Điều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
  30. Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại
  31. Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
  32. Điều 29. Xác minh nội dung khiếu nại
  33. Điều 30. Tổ chức đối thoại
  34. Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
  35. Điều 32. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
  36. Điều 33. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính
  37. Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
  38. Điều 35. Áp dụng biện pháp khẩn cấp
  39. Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai
  40. Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai
  41. Điều 38. Xác minh nội dung khiếu nại lần hai
  42. Điều 39. Tổ chức đối thoại lần hai
  43. Điều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
  44. Điều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại
  45. Điều 42. Khởi kiện vụ án hành chính
  46. Điều 43. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai
  47. Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  48. Điều 45. Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  49. Điều 46. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  50. Chương IV
  51. Điều 47. Khiếu nại quyết định kỷ luật
  52. Điều 48. Thời hiệu khiếu nại
  53. Điều 49. Hình thức khiếu nại
  54. Điều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại
  55. Điều 51. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
  56. Điều 52. Xác minh nội dung khiếu nại
  57. Điều 53. Tổ chức đối thoại
  58. Điều 54. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
  59. Điều 55. Giải quyết khiếu nại lần hai
  60. Điều 56. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
  61. Điều 57. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính
  62. Điều 58. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật
  63. Chương V
  64. Điều 59. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
  65. Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
  66. Điều 61. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
  67. Điều 62. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân
  68. Chương VI
  69. Điều 63. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại
  70. Điều 64. Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
  71. Điều 65. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại
  72. Điều 66. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận
  73. Chương VII
  74. Điều 67. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại
  75. Điều 68. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan
  76. Chương VIII
  77. Điều 69. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
  78. Điều 70. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.