44/2013/QH13LuậtHết hiệu lực một phần

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
26/11/2013
Ngày hiệu lực
01/07/2014

Mục lục (80 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
  6. Điều 5. Công khai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
  7. Điều 6. Giám sát về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
  8. Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
  9. Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức
  10. Điều 9. Phát hiện lãng phí và trách nhiệm xử lý thông tin phát hiện lãng phí
  11. Điều 10. Kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chi, kiểm toán nhà nước
  12. Chương II
  13. Điều 11. Hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  14. Điều 12. Nguyên tắc ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  15. Điều 13. Trách nhiệm ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  16. Điều 14. Trách nhiệm thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  17. Điều 15. Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  18. Điều 16. Hành vi vi phạm trong ban hành, thực hiện và kiểm tra định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  19. Điều 17. Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước
  20. Điều 18. Quản lý kinh phí ngân sách nhà nước
  21. Điều 19. Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
  22. Điều 20. Quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia
  23. Điều 21. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
  24. Điều 22. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo
  25. Điều 23. Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ y tế
  26. Điều 24. Thành lập, quản lý, sử dụng quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước
  27. Điều 25. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong một số trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước
  28. Điều 26. Giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các cơ quan, tổ chức
  29. Điều 27. Hành vi gây lãng phí trong lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ, giao dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
  30. Điều 28. Mua sắm, trang bị, sửa chữa phương tiện đi lại
  31. Điều 29. Quản lý, sử dụng phương tiện đi lại
  32. Điều 30. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc
  33. Điều 31. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc
  34. Điều 32. Hành vi gây lãng phí trong mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc
  35. Điều 33. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư
  36. Điều 34. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
  37. Điều 35. Khảo sát, thiết kế xây dựng công trình
  38. Điều 36. Lập, thẩm định, phê duyệt tổng dự toán, dự toán công trình
  39. Điều 37. Lựa chọn nhà thầu, tổ chức tư vấn giám sát thực hiện dự án đầu tư
  40. Điều 38. Thực hiện dự án đầu tư, thi công công trình
  41. Điều 39. Quản lý vốn đầu tư xây dựng
  42. Điều 40. Sử dụng vốn đầu tư xây dựng
  43. Điều 41. Tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng
  44. Điều 42. Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
  45. Điều 43. Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ
  46. Điều 44. Quản lý, sử dụng công trình phúc lợi công cộng
  47. Điều 45. Hành vi gây lãng phí trong đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng
  48. Điều 46. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
  49. Điều 47. Quản lý, sử dụng đất
  50. Điều 48. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  51. Điều 49. Quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản
  52. Điều 50. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng
  53. Điều 51. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khác
  54. Điều 52. Sử dụng tài nguyên tái chế và các nguồn năng lượng tái tạo
  55. Điều 53. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
  56. Điều 54. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
  57. Điều 55. Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong cơ quan nhà nước
  58. Điều 56. Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập
  59. Điều 57. Quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong các cơ quan, tổ chức khác
  60. Điều 58. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước
  61. Điều 59. Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  62. Điều 60. Quản lý, sử dụng đất và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp
  63. Điều 61. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại doanh nghiệp nhà nước
  64. Điều 62. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  65. Điều 63. Nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân
  66. Điều 64. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng, sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân
  67. Điều 65. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tổ chức lễ hội và các hoạt động khác có sử dụng nguồn lực đóng góp của cộng đồng
  68. Điều 66. Tổ chức thực hiện quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân
  69. Chương III
  70. Điều 67. Trách nhiệm của Chính phủ
  71. Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  72. Điều 69. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  73. Điều 70. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp
  74. Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  75. Điều 72. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  76. Điều 73. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra
  77. Điều 74. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
  78. Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
  79. Chương IV
  80. Điều 76. Khiếu nại, tố cáo
  81. Điều 77. Khen thưởng
  82. Điều 78. Xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại
  83. Chương V
  84. Điều 79. Hiệu lực thi hành
  85. Điều 80. Quy định chi tiết

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.