163/2013/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày ban hành
- 12/11/2013
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2013
Mục lục (45 điều)
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
- Chương II
- Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và cất giữ hóa chất nguy hiểm
- Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng hóa chất nguy hiểm
- Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc
- Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong một số sản phẩm tiêu dùng
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về Giấy phép hạn chế sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
- Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hồ sơ xuất kho, nhập kho tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về khai báo hóa chất sản xuất, nhập khẩu
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về lưu trữ thông tin hóa chất nguy hiểm
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 15. Vi phạm quy định về thanh tra, kiểm tra, thanh sát
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hóa chất DOC, DOC-PSF
- Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về quản lý hóa chất Bảng 3, hóa chất Bảng 2
- Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về quản lý vũ khí hóa học và hóa chất Bảng 1
- Chương III
- Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, gia công phân bón
- Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về sản xuất, gia công phân bón không đảm bảo chất lượng
- Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh phân bón
- Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh phân bón không đảm bảo chất lượng
- Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu phân bón
- Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về lấy mẫu và phân tích phân bón
- Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký khảo nghiệm phân bón
- Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về khảo nghiệm phân bón
- Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đổi tên phân bón
- Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về công nhận, chỉ định tổ chức đào tạo lấy mẫu phân bón, phòng kiểm nghiệm phân bón
- Chương IV
- Điều 29. Vi phạm quy định về hồ sơ, tài liệu và báo cáo hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Điều 30. Vi phạm quy định về điều kiện người có liên quan trực tiếp đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Điều 31. Vi phạm quy định về quản lý Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Điều 32. Vi phạm quy định về nghiên cứu, thử nghiệm và sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Điều 33. Vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Điều 34. Vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Điều 36. Vi phạm quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn
- Điều 37. Vi phạm quy định về kiểm tra, thử và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
- Chương V
- Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành
- Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác
- Điều 41. Quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- Chương VI
- Điều 43. Hiệu lực thi hành
- Điều 44. Quy định chuyển tiếp
- Điều 45. Trách nhiệm thi hành
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.