75/2012/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
03/10/2012
Ngày hiệu lực
20/11/2012

Mục lục (35 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Chương II
  5. Điều 3. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
  6. Điều 4. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật của công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, người lao động trong doanh nghiệp nhà nước
  7. Chương III
  8. Điều 5. Số lượng người đại diện
  9. Điều 6. Văn bản cử người đại diện
  10. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở xã, phường, thị trấn
  11. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  12. Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  13. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan Trung ương
  14. Điều 11. Trách nhiệm của Tổng thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
  15. Chương IV
  16. Điều 12. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại
  17. Điều 13. Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  18. Điều 14. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  19. Điều 15. Trách nhiệm của người khiếu nại trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  20. Điều 16. Trách nhiệm của người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  21. Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  22. Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan được giao tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  23. Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  24. Điều 20. Xem xét lại việc giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật
  25. Chương V
  26. Điều 21. Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước
  27. Điều 22. Việc tổ chức tiếp công dân ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  28. Điều 23. Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  29. Điều 24. Việc tổ chức tiếp công dân ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  30. Điều 25. Việc tiếp công dân ở xã, phường, thị trấn
  31. Điều 26. Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức của Trụ sở tiếp công dân
  32. Điều 27. Xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi tiếp công dân
  33. Điều 28. Tiêu chuẩn, chế độ bồi dưỡng của cán bộ tiếp công dân
  34. Điều 29. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
  35. Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tiếp công dân
  36. Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan công an trong việc tiếp công dân
  37. Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan thanh tra nhà nước trong việc tiếp công dân
  38. Điều 33. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong việc tiếp công dân
  39. Chương VI
  40. Điều 34. Hiệu lực thi hành
  41. Điều 35. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.