03/2011/QH13LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Tố cáo

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành
11/11/2011
Ngày hiệu lực
01/07/2012

Mục lục (50 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo
  5. Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo
  6. Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo
  7. Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong việc giải quyết tố cáo
  8. Điều 7. Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
  9. Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm
  10. Chương II
  11. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
  12. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
  13. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo
  14. Chương III
  15. Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền
  16. Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước
  17. Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan khác của Nhà nước
  18. Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
  19. Điều 16. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
  20. Điều 17. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức
  21. Điều 18. Trình tự giải quyết tố cáo
  22. Điều 19. Hình thức tố cáo
  23. Điều 20. Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo
  24. Điều 21. Thời hạn giải quyết tố cáo
  25. Điều 22. Xác minh nội dung tố cáo
  26. Điều 23. Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh tra Chính phủ
  27. Điều 24. Kết luận nội dung tố cáo
  28. Điều 25. Việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo
  29. Điều 26. Gửi kết luận nội dung tố cáo
  30. Điều 27. Việc tố cáo tiếp, giải quyết vụ việc tố cáo tiếp
  31. Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát khi nhận được tố cáo hoặc hồ sơ vụ việc tố cáo có dấu hiệu tội phạm
  32. Điều 29. Hồ sơ vụ việc tố cáo
  33. Điều 30. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
  34. Chương IV
  35. Điều 31. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
  36. Điều 32. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
  37. Điều 33. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay
  38. Chương V
  39. Điều 34. Phạm vi, đối tượng và thời hạn bảo vệ
  40. Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo được bảo vệ
  41. Điều 36. Bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo
  42. Điều 37. Bảo vệ người tố cáo tại nơi công tác, làm việc
  43. Điều 38. Bảo vệ người tố cáo tại nơi cư trú
  44. Điều 39. Bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo
  45. Điều 40. Quy định chi tiết về việc bảo vệ người tố cáo
  46. Chương IV
  47. Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo
  48. Điều 42. Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
  49. Điều 43. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết tố cáo
  50. Điều 44. Giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận
  51. Chương VII
  52. Điều 45. Khen thưởng
  53. Điều 46. Xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo
  54. Điều 47. Xử lý hành vi vi phạm đối với người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
  55. Điều 48. Xử lý hành vi vi phạm đối với người tố cáo và những người khác có liên quan
  56. Chương VIII
  57. Điều 49. Hiệu lực thi hành
  58. Điều 50. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.