84/2011/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày ban hành
- 20/09/2011
- Ngày hiệu lực
- 15/11/2011
Mục lục (38 điều)
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
- Điều 6. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 8. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính
- Chương II
- Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá
- Điều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cước
- Điều 11. Xử phạt đối với hành vi không chấp hành đúng giá hiệp thương
- Điều 12. Xử phạt đối với hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định
- Điều 13. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về lập phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ
- Điều 14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định trong hoạt động kinh doanh đặc thù có điều kiện theo quy định của Chính phủ
- Điều 15. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
- Điều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ
- Điều 17. Xử phạt đối với hành vi tăng giá quá mức
- Điều 18. Xử phạt đối với hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ
- Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá
- Điều 20. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với thẩm định viên về giá
- Điều 21. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật
- Điều 22. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với các tổ chức có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
- Chương III
- Điều 23. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Sở Tài chính, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá thuộc Sở Tài chính
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành khác
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
- Điều 31. Thủ tục xử phạt, thu tiền phạt
- Điều 32. Trách nhiệm trong việc công khai các thông tin bị xử phạt
- Điều 33. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
- Điều 34. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Chương IV
- Điều 35. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 36. Xử lý vi phạm
- Chương V
- Điều 37. Hiệu lực thi hành
- Điều 38. Trách nhiệm thi hành Nghị định
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.