56/2010/QH12LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Thanh tra

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
15/11/2010
Ngày hiệu lực
01/07/2011

Mục lục (78 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Mục đích hoạt động thanh tra
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
  6. Điều 5. Chức năng của cơ quan thanh tra nhà nước
  7. Điều 6. Hoạt động thanh tra
  8. Điều 7. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
  9. Điều 8. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước
  10. Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra
  11. Điều 10. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
  12. Điều 11. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thực hiện chức năng thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan
  13. Điều 12. Ban thanh tra nhân dân
  14. Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
  15. Chương II
  16. Điều 14. Tổ chức của Thanh tra Chính phủ
  17. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
  18. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
  19. Điều 17. Tổ chức của Thanh tra bộ
  20. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra bộ
  21. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ
  22. Điều 20. Tổ chức của Thanh tra tỉnh
  23. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
  24. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh
  25. Điều 23. Tổ chức của Thanh tra sở
  26. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở
  27. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra sở
  28. Điều 26. Tổ chức của Thanh tra huyện
  29. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện
  30. Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện
  31. Điều 29. Việc giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực
  32. Điều 30. Hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
  33. Chương III
  34. Điều 31. Thanh tra viên
  35. Điều 32. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên
  36. Điều 33. Ngạch Thanh tra viên
  37. Điều 34. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành
  38. Điều 35. Cộng tác viên thanh tra
  39. Chương IV
  40. Điều 36. Xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
  41. Điều 37. Hình thức thanh tra
  42. Điều 38. Căn cứ ra quyết định thanh tra
  43. Điều 39. Công khai kết luận thanh tra
  44. Điều 40. Xử lý và chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra
  45. Điều 41. Xử lý hành vi không thực hiện yêu cầu, kết luận, quyết định xử lý về thanh tra
  46. Điều 42. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra
  47. Điều 43. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính
  48. Điều 44. Quyết định thanh tra hành chính
  49. Điều 45. Thời hạn thanh tra hành chính
  50. Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra hành chính
  51. Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra hành chính
  52. Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra hành chính
  53. Điều 49. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính
  54. Điều 50. Kết luận thanh tra hành chính
  55. Điều 51. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành và phân công Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập
  56. Điều 52. Quyết định thanh tra chuyên ngành
  57. Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành
  58. Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập
  59. Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành
  60. Điều 56. Thời hạn thanh tra, thời hạn gửi quyết định thanh tra, thời hạn công bố quyết định thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra chuyên ngành
  61. Điều 57. Quyền của đối tượng thanh tra
  62. Điều 58. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
  63. Điều 59. Hồ sơ thanh tra
  64. Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan điều tra
  65. Chương V
  66. Điều 61. Kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước
  67. Điều 62. Đầu tư hiện đại hóa hoạt động thanh tra
  68. Điều 63. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên
  69. Điều 64. Thẻ thanh tra
  70. Chương VI
  71. Điều 65. Tổ chức Thanh tra nhân dân
  72. Điều 66. Nhiệm vụ của Ban thanh tra nhân dân
  73. Điều 67. Quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân
  74. Điều 68. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
  75. Điều 69. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn
  76. Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  77. Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn
  78. Điều 72. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
  79. Điều 73. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
  80. Điều 74. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
  81. Điều 75. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở
  82. Chương VII
  83. Điều 76. Hoạt động thanh tra trong các cơ quan khác của Nhà nước; tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  84. Điều 77. Hiệu lực thi hành
  85. Điều 78. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.