66/2011/QH12LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Phòng, chống mua bán người

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành
29/03/2011
Ngày hiệu lực
01/12/2012

Mục lục (58 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm
  5. Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống mua bán người
  6. Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống mua bán người
  7. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân
  8. Chương II
  9. Điều 7. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống mua bán người
  10. Điều 8. Tư vấn về phòng ngừa mua bán người
  11. Điều 9. Quản lý về an ninh, trật tự
  12. Điều 10. Quản lý các hoạt động kinh doanh, dịch vụ
  13. Điều 11. Lồng ghép nội dung phòng ngừa mua bán người vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
  14. Điều 12. Cá nhân tham gia phòng ngừa mua bán người
  15. Điều 13. Gia đình tham gia phòng ngừa mua bán người
  16. Điều 14. Nhà trường và các cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia phòng ngừa mua bán người
  17. Điều 15. Phòng ngừa mua bán người trong các tổ chức, cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch vụ
  18. Điều 16. Cơ quan thông tin đại chúng tham gia phòng ngừa mua bán người
  19. Điều 17. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia phòng ngừa mua bán người
  20. Điều 18. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia phòng ngừa mua bán người
  21. Chương III
  22. Điều 19. Tố giác, tin báo, tố cáo hành vi vi phạm
  23. Điều 20. Phát hiện hành vi vi phạm thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra
  24. Điều 21. Phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm thông qua hoạt động nghiệp vụ phòng, chống tội phạm
  25. Điều 22. Giải quyết tin báo, tố giác, tố cáo hành vi vi phạm
  26. Điều 23. Xử lý vi phạm
  27. Chương IV
  28. Điều 24. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân bị mua bán trong nước
  29. Điều 25. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu
  30. Điều 26. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
  31. Điều 27. Căn cứ để xác định nạn nhân
  32. Điều 28. Giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân
  33. Điều 29. Giải cứu, bảo vệ nạn nhân
  34. Điều 30. Bảo vệ an toàn cho nạn nhân, người thân thích của nạn nhân
  35. Điều 31. Bảo vệ bí mật thông tin về nạn nhân
  36. Chương V
  37. Điều 32. Đối tượng và chế độ hỗ trợ
  38. Điều 33. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại
  39. Điều 34. Hỗ trợ y tế
  40. Điều 35. Hỗ trợ tâm lý
  41. Điều 36. Trợ giúp pháp lý
  42. Điều 37. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề
  43. Điều 38. Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn
  44. Điều 39. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ nạn nhân
  45. Điều 40. Cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân
  46. Chương VI
  47. Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống mua bán người
  48. Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
  49. Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  50. Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
  51. Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Y tế
  52. Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  53. Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
  54. Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  55. Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  56. Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
  57. Điều 51. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
  58. Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  59. Chương VII
  60. Điều 53. Nguyên tắc hợp tác quốc tế
  61. Điều 54. Thực hiện hợp tác quốc tế
  62. Điều 55. Hợp tác quốc tế trong việc giải cứu và hồi hương nạn nhân
  63. Điều 56. Tương trợ tư pháp
  64. Chương VIII
  65. Điều 57. Hiệu lực thi hành
  66. Điều 58. Hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

66/2011/QH12: Phòng, chống mua bán người — ThauSo