35/2011/TT-BNNPTNTThông tưHết hiệu lực toàn bộ

Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký
Hứa Đức Nhị
Ngày ban hành
20/05/2011
Ngày hiệu lực
04/07/2011

Mục lục (34 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ
  5. Điều 4. Đối tượng rừng và lâm sản được khai thác, tận thu
  6. Chương II
  7. Điều 5. Xây dựng phương án điều chế rừng
  8. Điều 6. Xây dựng phương án khai thác
  9. Điều 7. Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên
  10. Điều 8. Khai thác rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại
  11. Điều 9. Khai thác rừng trồng tập trung bằng vốn do chủ rừng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ
  12. Điều 10. Khai thác tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên.
  13. Điều 11. Khai thác tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình, hoặc sử dụng vào mục đích khác.
  14. Điều 12. Khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, hay các hoạt động khai thác lâm sinh phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo nghề
  15. Điều 13. Khai thác tận dụng những cây gỗ đứng đã chết khô, chết cháy, cây đổ gãy và tận thu các loại gỗ nằm, gốc, rễ, cành nhánh
  16. Điều 14. Khai thác, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ và tre nứa trong rừng tự nhiên, rừng trồng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng)
  17. Điều 15. Khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu hàng năm
  18. Điều 16. Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên
  19. Điều 17. Khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu hàng năm
  20. Điều 18. Khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại
  21. Điều 19. Khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn do chủ rừng tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ trợ
  22. Điều 20. Khai thác gỗ rừng trồng trong vườn nhà, trang trại và cây gỗ trồng phân tán
  23. Điều 21. Khai thác tre, nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên
  24. Điều 22. Khai thác tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình, hoặc sử dụng vào mục đích khác
  25. Điều 23. Khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh
  26. Điều 24. Khai thác tận dụng những cây gỗ đứng đã chết khô, chết cháy, cây đổ gãy và tận thu các loại gỗ nằm, gốc, rễ, cành nhánh
  27. Điều 25. Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ, tre nứa trong rừng tự nhiên, rừng trồng (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng)
  28. Chương III
  29. Điều 26. Trách nhiệm của chủ rừng và đơn vị khai thác
  30. Điều 27. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
  31. Điều 28. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  32. Điều 29. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
  33. Điều 30. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  34. Điều 31. Trách nhiệm của Tổng cục Lâm nghiệp
  35. Điều 32. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm lâm
  36. Điều 33. Chế độ báo cáo
  37. Điều 34. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.