29/2004/QH11LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Bảo vệ và phát triển rừng

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Văn An
Ngày ban hành
03/12/2004
Ngày hiệu lực
01/04/2005

Mục lục (88 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Phân loại rừng
  6. Điều 5. Chủ rừng
  7. Điều 6. Quyền của Nhà nước đối với rừng
  8. Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
  9. Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
  10. Điều 9. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng
  11. Điều 10. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
  12. Điều 11. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát triển rừng
  13. Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
  14. Chương II
  15. Điều 13. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  16. Điều 14. Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  17. Điều 15. Nội dung quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  18. Điều 16. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  19. Điều 17. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  20. Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt, quyết định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quyết định xác lập các khu rừng
  21. Điều 19. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, xác lập các khu rừng
  22. Điều 20. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  23. Điều 21. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
  24. Điều 22. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
  25. Điều 23. Căn cứ để giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
  26. Điều 24. Giao rừng
  27. Điều 25. Cho thuê rừng
  28. Điều 26. Thu hồi rừng
  29. Điều 27. Chuyển mục đích sử dụng rừng
  30. Điều 28. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
  31. Điều 29. Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn
  32. Điều 30. Quyền, nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng
  33. Điều 31. Đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
  34. Điều 32. Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
  35. Điều 33. Giá rừng
  36. Điều 34. Đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
  37. Điều 35. Giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng trong tài sản của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng và trong tài sản của doanh nghiệp nhà nước
  38. Chương III
  39. Điều 36. Trách nhiệm bảo vệ rừng của toàn dân
  40. Điều 37. Trách nhiệm bảo vệ rừng của chủ rừng
  41. Điều 38. Trách nhiệm bảo vệ rừng của Uỷ ban nhân dân các cấp
  42. Điều 39. Trách nhiệm bảo vệ rừng của các bộ, cơ quan ngang bộ
  43. Điều 40. Bảo vệ hệ sinh thái rừng
  44. Điều 41. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng
  45. Điều 42. Phòng cháy, chữa cháy rừng
  46. Điều 43. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
  47. Điều 44. Kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng
  48. Chương IV
  49. Điều 45. Nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng phòng hộ
  50. Điều 46. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ
  51. Điều 47. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ
  52. Điều 48. Quản lý, sử dụng rừng sản xuất và đất đai xen kẽ trong khu rừng phòng hộ
  53. Điều 49. Nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng đặc dụng
  54. Điều 50. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng
  55. Điều 51. Khai thác lâm sản trong khu bảo vệ cảnh quan và phân khu dịch vụ - hành chính của vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
  56. Điều 52. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong khu rừng đặc dụng
  57. Điều 53. Hoạt động kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường trong rừng đặc dụng
  58. Điều 54. ổn định đời sống dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm của khu rừng đặc dụng
  59. Điều 55. Nguyên tắc phát triển, sử dụng rừng sản xuất
  60. Điều 56. Rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  61. Điều 57. Rừng sản xuất là rừng trồng
  62. Điều 58. Rừng giống
  63. Chương V
  64. Điều 59. Quyền chung của chủ rừng
  65. Điều 60. Nghĩa vụ chung của chủ rừng
  66. Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý rừng đặc dụng
  67. Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý rừng phòng hộ
  68. Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng giống không thu tiền sử dụng rừng
  69. Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng, nhận chuyển nhượng rừng sản xuất
  70. Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng phòng hộ
  71. Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất
  72. Điều 67. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là khu bảo vệ cảnh quan
  73. Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng rừng
  74. Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng phòng hộ
  75. Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng sản xuất
  76. Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất
  77. Điều 72. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để trồng rừng
  78. Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là đơn vị vũ trang nhân dân
  79. Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp
  80. Điều 75. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng
  81. Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê rừng sản xuất là rừng trồng
  82. Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất theo dự án đầu tư
  83. Điều 78. Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất theo dự án đầu tư
  84. Chương VI
  85. Điều 79. Chức năng của kiểm lâm
  86. Điều 80. Nhiệm vụ của kiểm lâm
  87. Điều 81. Quyền hạn và trách nhiệm của kiểm lâm
  88. Điều 82. Tổ chức, trang bị, chế độ chính sách đối với kiểm lâm
  89. Điều 83. Chỉ đạo, điều hành lực lượng kiểm lâm
  90. Chương VII
  91. Điều 84. Giải quyết tranh chấp
  92. Điều 85. Xử lý vi phạm
  93. Điều 86. Bồi thường thiệt hại
  94. Chương VIII
  95. Điều 87. Hiệu lực thi hành
  96. Điều 88. Hướng dẫn thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.