98/2010/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
21/09/2010
Ngày hiệu lực
06/11/2010

Mục lục (35 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Di sản văn hóa phi vật thể và di sản văn hóa vật thể
  4. Điều 3. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
  5. Điều 4. Những hành vi vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa
  6. Chương II
  7. Điều 5. Tiêu chí lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
  8. Điều 6. Tiêu chí lựa chọn và trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc đưa vào Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và Danh sách Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp
  9. Điều 7. Khuyến khích việc duy trì, phục hồi và phát triển nghề thủ công truyền thống có giá trị tiêu biểu
  10. Điều 8. Thẩm quyền và thủ tục cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam
  11. Điều 9. Danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
  12. Điều 10. Chính sách đãi ngộ đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú
  13. Chương III
  14. Điều 11. Phân loại di tích
  15. Điều 12. Kiểm kê di tích
  16. Điều 13. Lập hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích
  17. Điều 14. Nguyên tắc xác định phạm vi và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích
  18. Điều 15. Thẩm quyền thẩm định dự án cải tạo, xây dựng công trình có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích
  19. Điều 16. Các tổ chức được thăm dò, khai quật khảo cổ
  20. Điều 17. Quy hoạch khảo cổ
  21. Chương IV
  22. Điều 18. Tiếp nhận, quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do thăm dò, khai quật hoặc do tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp
  23. Điều 20. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản
  24. Điều 21. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép mang di vật, cổ vật ra nước ngoài
  25. Điều 22. Khiếu nại, tố cáo về di vật, cổ vật khi đang làm thủ tục mang ra nước ngoài
  26. Điều 23. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  27. Điều 24. Quản lý hoạt động mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  28. Điều 25. Tổ chức và hoạt động của cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  29. Điều 26. Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  30. Điều 27. Tổ chức bán đấu giá di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  31. Chương V
  32. Điều 28. Thẩm quyền xác nhận điều kiện thành lập và hoạt động bảo tàng
  33. Điều 29. Xếp hạng bảo tàng Việt Nam
  34. Điều 30. Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng
  35. Điều 31. Thẩm quyền, thủ tục và hồ sơ xếp hạng bảo tàng
  36. Điều 32. Gửi tư liệu di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảo tàng công lập hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  37. Chương VI
  38. Điều 33. Khen thưởng tổ chức, cá nhân phát hiện và giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  39. Điều 34. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục quyết định việc khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  40. Chương VII
  41. Điều 35. Hiệu lực thi hành
  42. Điều 36. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.