81/2010/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ
Về an ninh hàng không dân dụng
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày ban hành
- 14/07/2010
- Ngày hiệu lực
- 08/09/2010
Mục lục (48 điều)
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Chương II
- Điều 4. Yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng trong xây dựng và cải tạo cảng hàng không, sân bay
- Điều 5. Bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
- Điều 6. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc đất cảng hàng không, sân bay
- Điều 7. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận
- Điều 8. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không dân dụng đối với chuyến bay
- Điều 9. Bảo đảm an ninh đối với hành khách, tổ bay và hành lý
- Điều 10. Bảo đảm an ninh đối với hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 11. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 12. Kiểm tra và lục soát an ninh tàu bay
- Điều 13. Bảo vệ tàu bay
- Điều 14. Bảo đảm an ninh trên chuyến bay
- Điều 15. Bảo đảm an ninh khi mang vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 16. Bảo đảm an ninh cho chuyến bay khi có hành khách đặc biệt
- Điều 17. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
- Điều 18. Cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng
- Điều 19. Quyết định áp dụng cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng
- Điều 20. Các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng tăng cường
- Điều 21. Bảo đảm hiệu quả của công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng
- Chương III
- Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 27. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Điều 28. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
- Điều 29. Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia
- Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác
- Chương IV
- Điều 31. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 32. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 33. Đối phó trực tiếp với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Chương V
- Điều 34. Địa bàn hoạt động của lực lượng an ninh hàng không dân dụng
- Điều 35. Cơ cấu tổ chức của lực lượng an ninh hàng không dân dụng
- Điều 36. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cán bộ tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng
- Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay
- Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh trên không và người chỉ huy tàu bay thuộc hãng hàng không Việt Nam
- Điều 41. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng
- Điều 42. Giấy phép nhân viên an ninh hàng không dân dụng
- Chương VI
- Điều 43. Cơ sở cung cấp dịch vụ an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không
- Điều 44. Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng
- Điều 45. Quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng
- Chương VII
- Điều 46. Nguyên tắc bố trí kinh phí
- Chương VIII
- Điều 47. Hiệu lực thi hành
- Điều 48. Tổ chức thực hiện
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.