105/2009/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
11/11/2009
Ngày hiệu lực
01/01/2010

Mục lục (33 điều)

  1. Chương 1
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  6. Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
  7. Điều 6. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
  8. Điều 7. Xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hành chính
  9. Chương 2
  10. Điều 8. Sử dụng đất không đúng mục đích
  11. Điều 9. Lấn, chiếm đất
  12. Điều 10. Hủy hoại đất
  13. Điều 11. Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác
  14. Điều 12. Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không thực hiện đúng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai
  15. Điều 13. Tự ý chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với đất không đủ điều kiện
  16. Điều 14. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
  17. Điều 15. Không đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, không đăng ký biến động quyền sử dụng đất, đăng ký không đúng loại đất, không đăng ký khi chuyển mục đích sử dụng đất, không đăng ký gia hạn sử dụng đất khi hết hạn sử dụng đất mà đang sử dụng đất
  18. Điều 16. Gây cản trở trong việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng
  19. Điều 17. Không trả lại đất đúng thời hạn theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  20. Điều 18. Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc chỉ giới hành lang an toàn của công trình, mốc địa giới hành chính
  21. Điều 19. Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất
  22. Điều 20. Chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai
  23. Điều 21. Chậm hoặc không cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra; cản trở việc thanh tra, kiểm tra về đất đai
  24. Điều 22. Hành nghề tư vấn về giá đất mà không thực hiện đúng nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất theo quy định của pháp luật hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  25. Điều 23. Hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà không đăng ký hoạt động hành nghề
  26. Điều 24. Cung cấp dữ liệu đất đai không đúng quy định của pháp luật
  27. Chương 3
  28. Điều 25. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
  29. Điều 26. Thẩm quyền của Thanh tra chuyên ngành về đất đai trong việc xử phạt vi phạm hành chính
  30. Điều 27. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính và nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  31. Điều 28. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp phải thu hồi đất, phải tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ về đất đai
  32. Chương 4
  33. Điều 29. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
  34. Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai
  35. Chương 5
  36. Điều 31. Tổ chức thực hiện
  37. Điều 32. Hiệu lực thi hành
  38. Điều 33. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.