03/2002/QĐ-BTSQuyết địnhHết hiệu lực một phần
Về việc ban hành Quy chế Quản lý thuốc thú y thủy sản.
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thuỷ sản
- Người ký
- Nguyễn Việt Thắng
- Ngày ban hành
- 23/01/2002
- Ngày hiệu lực
- 08/02/2002
Mục lục (27 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý thuốc thú y thuỷ sản;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Giám đốc trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có quản lý thuỷ sản) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Chương 1
- Điều 1. Quy chế này quy định thống nhất thủ tục và điều kiện sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, thử nghiệm thuốc thú y thuỷ sản trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản (sau đây gọi là cơ sở) phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Quy chế này.
- Điều 3. Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 4. Cơ quan quản lý Nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản:
- Chương 2
- Điều 5. Điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản
- Điều 6. Điều kiện kinh doanh thuốc thú y thuỷ sản
- Điều 7. Thử nghiệm thuốc thú y thuỷ sản
- Điều 8. Nhập khẩu thuốc thú y thuỷ sản
- Chương 3
- Điều 9. Hồ sơ đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản:
- Điều 10. Thủ tục xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản.
- Điều 11. Kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản
- Điều 12. Cơ quan kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản
- Điều 13. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký sản xuất thuốc thú y thuỷ sản là 01 năm (kể từ ngày cấp). Khi hết thời hạn cơ sở phải xin gia hạn đăng ký nếu còn tiếp tục sản xuất thuốc thú y thuỷ sản đó. Thời hạn gia hạn của giấy chứng nhận đăng ký có hiệu lực là 01 năm.
- Điều 14. Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký sản xuất
- Chương 4
- Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:
- Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản hoặc cơ quan được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ định giúp Giám đốc Sở quản lý Nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản.
- Điều 17. Trách nhiệm của cơ sở:
- Chương 5
- Điều 18. Cơ quan kiểm tra được thu phí kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc thú y thuỷ sản trong các trường hợp: Kiểm tra lần đầu, kiểm tra lại, kiểm tra định kỳ.
- Điều 19. Mức phí, việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chương 6
- Điều 20. Tổ chức, cá nhân có hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản có quyền khiếu nại, tố cáo đối với những kết luận và các biện pháp xử lý của cơ quan kiểm tra, thanh tra về thuốc thú y thuỷ sản tại cơ sở mình theo quy định của Luật Khiếu nại tố cáo.
- Điều 21. Tổ chức, cá nhân có hoạt động về thuốc thú y thuỷ sản không chấp hành hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Điều 22. Người có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về thuốc thú y thuỷ sản có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Chương 7
- Điều 23. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản xem xét và quyết định bằng văn bản.
- Điều 24. Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy chế này.
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.