111/2002/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Thể dục, thể thao

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
31/12/2002
Ngày hiệu lực
15/01/2003

Mục lục (32 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Cơ sở thể dục thể thao
  4. Điều 3. Tổ chức giải thi đấu thể thao
  5. Điều 4. Thể thao chuyên nghiệp
  6. Điều 5. Quản lý nhà nước đối với Liên đoàn thể thao quốc gia
  7. Chương II
  8. Điều 6. Các loại hình cơ sở thể dục thể thao
  9. Điều 7. Quy hoạch mạng lưới cơ sở thể dục thể thao
  10. Điều 8. Thủ tục thành lập cơ sở thể dục thể thao
  11. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở thể dục thể thao
  12. Điều 10. Đình chỉ hoạt động, giải thể cơ sở thể dục thể thao
  13. Điều 11. Cơ sở thể dục thể thao nước ngoài tại Việt Nam
  14. Chương III
  15. Điều 12. Hệ thống giải thi đấu thể thao
  16. Điều 13. Thủ tục xin phép tổ chức giải thi đấu thể thao
  17. Điều 14. Đăng ký tư cách vận động viên
  18. Điều 15. Ban Tổ chức giải thi đấu thể thao
  19. Điều 16. Khen thưởng
  20. Chương IV
  21. Điều 17. Điều kiện xây dựng và phát triển thể thao chuyên nghiệp
  22. Điều 18. Huấn luyện viên chuyên nghiệp, vận động viên chuyên nghiệp
  23. Điều 19. Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
  24. Điều 20. Bản quyền truyền hình giải thi đấu thể thao chuyên nghiệp
  25. Điều 21. Trách nhiệm của Liên đoàn thể thao quốc gia đối với thể thao chuyên nghiệp
  26. Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao, Uỷ ban nhân dân các cấp đối với thể thao chuyên nghiệp
  27. Chương V
  28. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Thể dục Thể thao
  29. Điều 24. Thành lập, giải thể Liên đoàn thể thao quốc gia
  30. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
  31. Chương VI
  32. Điều 26. Ngân sách nhà nước dành cho thể dục thể thao
  33. Điều 27. Đóng góp, tài trợ cho thể dục thể thao
  34. Điều 28. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho thể dục thể thao
  35. Điều 29. Quỹ hỗ trợ phát triển tài năng thể thao
  36. Chương VII
  37. Điều 30. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
  38. Điều 31. Uỷ ban Thể dục Thể thao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
  39. Điều 32. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.