144/2003/NĐ-CPNghị địnhCòn hiệu lực

Về chứng khoán và thị trường chứng khoán

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phan Văn Khải
Ngày ban hành
28/11/2003
Ngày hiệu lực
16/12/2003

Mục lục (118 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
  4. Điều 3. Giải thích thuật ngữ
  5. Chương II
  6. Điều 4. Đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng
  7. Điều 5. Hình thức, mệnh giá chứng khoán
  8. Điều 6. Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
  9. Điều 7. Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền
  10. Điều 8. Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng
  11. Điều 9. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng
  12. Điều 10. Hồ sơ đăng ký phát hành
  13. Điều 11. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
  14. Điều 12. Đăng ký phát hành
  15. Điều 13. Thông tin trước khi phát hành
  16. Điều 14. Công bố việc phát hành
  17. Điều 15. Phân phối chứng khoán
  18. Điều 16. Thời hạn phân phối
  19. Điều 17. Thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán
  20. Điều 18. Chế độ báo cáo
  21. Chương III
  22. Điều 19. Nguyên tắc niêm yết
  23. Điều 20. Điều kiện niêm yết cổ phiếu
  24. Điều 21. Điều kiện niêm yết trái phiếu
  25. Điều 22. Niêm yết trái phiếu Chính phủ
  26. Điều 23. Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
  27. Điều 24. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
  28. Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức xin phép niêm yết và các tổ chức liên quan
  29. Điều 26. Thay đổi niêm yết
  30. Điều 27. Chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết
  31. Điều 28. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết
  32. Điều 29. Huỷ bỏ niêm yết
  33. Điều 30. Niêm yết lại
  34. Chương IV
  35. Điều 31. Phương thức giao dịch
  36. Điều 32. Chứng khoán bị đưa vào diện kiểm soát và tạm ngừng giao dịch
  37. Điều 33. Biên độ dao động giá
  38. Điều 34. Giao dịch nội bộ
  39. Điều 35. Giao dịch cổ phiếu quỹ
  40. Điều 36. Giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết
  41. Điều 37. Trách nhiệm của người đầu tư
  42. Chương V
  43. Điều 38. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
  44. Điều 39. Đăng ký chứng khoán niêm yết
  45. Điều 40. Lưu ký chứng khoán
  46. Điều 41. Bù trừ, thanh toán
  47. Điều 42. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  48. Điều 43. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký
  49. Điều 44. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép lưu ký
  50. Điều 45. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép lưu ký
  51. Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký
  52. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng chỉ định thanh toán
  53. Điều 48. Quỹ hỗ trợ thanh toán
  54. Điều 49. Chế độ báo cáo
  55. Điều 50. Phí cung cấp dịch vụ
  56. Chương VI
  57. Điều 51. Đối tượng, nội dung, phương tiện công bố thông tin
  58. Điều 52. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ
  59. Điều 53. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin bất thường
  60. Điều 54. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán
  61. Điều 55. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông tin
  62. Điều 56. Công ty chứng khoán công bố thông tin
  63. Điều 57. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin
  64. Điều 58. Trách nhiệm trong công bố thông tin
  65. Điều 59. Tạm hoãn công bố thông tin
  66. Chương VII
  67. Điều 60. Hình thức tổ chức thị trường
  68. Điều 61. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
  69. Điều 62. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
  70. Điều 63. Thành viên của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
  71. Điều 64. Sở Giao dịch Chứng khoán
  72. Chương VIII
  73. Điều 65. Đối tượng, loại hình kinh doanh, dịch vụ chứng khoán được cấp giấy phép
  74. Điều 66. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán
  75. Điều 67. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán
  76. Điều 68. Công bố Giấy phép kinh doanh chứng khoán
  77. Điều 69. Những thay đổi phải được chấp thuận
  78. Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán
  79. Điều 71. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép kinh doanh chứng khoán
  80. Điều 72. Chế độ báo cáo
  81. Điều 73. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
  82. Điều 74. Hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán
  83. Điều 75. Gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
  84. Chương IX
  85. Điều 76. Các bên tham gia
  86. Điều 77. Lập Quỹ đầu tư chứng khoán
  87. Điều 78. Thủ tục và hồ sơ xin phép lập Quỹ đầu tư chứng khoán có phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng
  88. Điều 79. Đình chỉ phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
  89. Điều 80. Thu hồi Giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
  90. Điều 81. Thủ tục đăng ký lập Quỹ đầu tư chứng khoán bằng vốn góp của các thành viên
  91. Điều 82. Ban đại diện quỹ
  92. Điều 83. Điều kiện cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
  93. Điều 84. Cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
  94. Điều 85. Những thay đổi phải được chấp thuận
  95. Điều 86. Công bố Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
  96. Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
  97. Điều 88. Hạn chế hoạt động đối với công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
  98. Điều 89. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
  99. Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của người đầu tư
  100. Điều 91. Đại hội người đầu tư
  101. Điều 92. Giải thể Quỹ đầu tư chứng khoán
  102. Điều 93. Ngân hàng giám sát
  103. Điều 94. Trách nhiệm của ngân hàng giám sát
  104. Điều 95. Thu từ hoạt động giám sát tài sản quỹ
  105. Điều 96. Chế độ báo cáo của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
  106. Điều 97. Chứng chỉ hành nghề quản lý Quỹ
  107. Điều 98. Hạn chế đối với người hành nghề quản lý quỹ
  108. Chương X
  109. Điều 99. Nguyên tắc chung
  110. Điều 100. Đầu tư chứng khoán
  111. Điều 101. Thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán
  112. Điều 102. Văn phòng đại diện
  113. Chương XI
  114. Điều 103. Giao dịch nội gián
  115. Điều 104. Lũng đoạn thị trường
  116. Điều 105. Thông tin sai sự thật
  117. Điều 106. Bán khống
  118. Điều 107. Làm thiệt hại lợi ích của người đầu tư
  119. Điều 108. Pháp nhân mở tài khoản dưới danh nghĩa cá nhân
  120. Chương XII
  121. Điều 109. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
  122. Điều 110. Nội dung quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
  123. Chương XIII
  124. Điều 111. Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
  125. Điều 112. Đối tượng và phạm vi thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
  126. Điều 113. Giải quyết tranh chấp
  127. Điều 114. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  128. Điều 115. Xử lý vi phạm
  129. Chương XIV
  130. Điều 116. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
  131. Điều 117. Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
  132. Điều 118. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.