21/2004/QH11LuậtHết hiệu lực toàn bộ

Phá sản

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Nguyễn Văn An
Ngày ban hành
15/06/2004
Ngày hiệu lực
15/10/2004

Mục lục (95 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
  5. Điều 4. Hiệu lực của Luật phá sản
  6. Điều 5. Thủ tục phá sản
  7. Điều 6. Giải thích từ ngữ
  8. Điều 7. Thẩm quyền của Toà án
  9. Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản
  10. Điều 9. Tổ quản lý, thanh lý tài sản
  11. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ quản lý, thanh lý tài sản
  12. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản
  13. Điều 12. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản
  14. Chương II
  15. Điều 13. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ
  16. Điều 14. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động
  17. Điều 15. Nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
  18. Điều 16. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước
  19. Điều 17. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các cổ đông công ty cổ phần
  20. Điều 18. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của thành viên hợp danh
  21. Điều 19. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  22. Điều 20. Thông báo doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
  23. Điều 21. Phí phá sản và tạm ứng phí phá sản
  24. Điều 22. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  25. Điều 23. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  26. Điều 24. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  27. Điều 25. Khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
  28. Điều 26. Chuyển việc giải quyết phá sản cho Toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
  29. Điều 27. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thực hiện nghĩa vụ về tài sản
  30. Điều 28. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
  31. Điều 29. Thông báo quyết định mở thủ tục phá sản
  32. Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
  33. Điều 31. Các hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm hoặc bị hạn chế
  34. Điều 32. Khiếu nại quyết định không mở thủ tục phá sản
  35. Chương III
  36. Điều 33. Xác định nghĩa vụ về tài sản
  37. Điều 34. Xử lý các khoản nợ chưa đến hạn
  38. Điều 35. Xử lý các khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp hoặc cầm cố
  39. Điều 36. Hoàn trả lại tài sản cho Nhà nước
  40. Điều 37. Thứ tự phân chia tài sản
  41. Điều 38. Xác định giá trị của nghĩa vụ không phải là tiền
  42. Điều 39. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh
  43. Điều 40. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý
  44. Điều 41. Cấm đòi lại tài sản
  45. Điều 42. Nhận lại hàng hoá đã bán
  46. Chương IV
  47. Điều 43. Các giao dịch bị coi là vô hiệu
  48. Điều 44. Quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu
  49. Điều 45. Đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
  50. Điều 46. Văn bản yêu cầu đình chỉ thực hiện hợp đồng
  51. Điều 47. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện
  52. Điều 48. Bù trừ nghĩa vụ
  53. Điều 49. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
  54. Điều 50. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
  55. Điều 51. Gửi giấy đòi nợ
  56. Điều 52. Lập danh sách chủ nợ
  57. Điều 53. Lập danh sách người mắc nợ
  58. Điều 54. Đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản
  59. Điều 55. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  60. Điều 56. Khiếu nại quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  61. Điều 57. Đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án
  62. Điều 58. Giải quyết vụ án bị đình chỉ trong thủ tục phá sản
  63. Điều 59. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản
  64. Điều 60. Nghĩa vụ của nhân viên và người lao động
  65. Chương V
  66. Điều 61. Triệu tập Hội nghị chủ nợ
  67. Điều 62. Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ
  68. Điều 63. Nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ
  69. Điều 64. Nội dung Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất
  70. Điều 65. Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ
  71. Điều 66. Hoãn Hội nghị chủ nợ
  72. Điều 67. Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản khi có người tham gia Hội nghị chủ nợ vắng mặt
  73. Chương VI
  74. Điều 68. Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
  75. Điều 69. Nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  76. Điều 70. Xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trước khi đưa ra Hội nghị chủ nợ
  77. Điều 71. Xem xét, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  78. Điều 72. Công nhận Nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  79. Điều 73. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  80. Điều 74. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  81. Điều 75. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
  82. Điều 76. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
  83. Điều 77. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
  84. Điều 78. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp đặc biệt
  85. Điều 79. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản khi Hội nghị chủ nợ không thành
  86. Điều 80. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất
  87. Điều 81. Nội dung quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
  88. Điều 82. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình thanh lý tài sản
  89. Điều 83. Khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
  90. Điều 84. Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
  91. Điều 85. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản
  92. Chương VII
  93. Điều 86. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
  94. Điều 87. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong trường hợp đặc biệt
  95. Điều 88. Nội dung của quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
  96. Điều 89. Thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
  97. Điều 90. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
  98. Điều 91. Khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
  99. Điều 92. Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
  100. Chương VIII
  101. Điều 93. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản
  102. Điều 94. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
  103. Chương IX
  104. Điều 95. Hiệu lực thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.