13/2004/PL-UBTVQH11Pháp lệnhHết hiệu lực toàn bộ
Thi hành án dân sự
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký
- Nguyễn Văn An
- Ngày ban hành
- 14/01/2004
- Ngày hiệu lực
- 01/07/2004
Mục lục (70 điều)
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Những bản án, quyết định dân sự được thi hành
- Điều 3. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định dân sự
- Điều 4. Căn cứ để đưa ra thi hành án
- Điều 5. Quyền yêu cầu thi hành án
- Điều 6. Tự nguyện thi hành án
- Điều 7. Cưỡng chế thi hành án
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân trong việc thi hành án
- Điều 9. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người có liên quan đến việc thi hành án
- Điều 10. Kiểm sát việc thi hành án
- Chương II
- Điều 11. Cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 12. Chấp hành viên
- Điều 13. Tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
- Điều 15. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án
- Điều 17. Trang phục của công chức làm công tác thi hành án
- Chương III
- Điều 18. Cấp bản án, quyết định của Toà án
- Điều 19. Gửi và giải thích bản án, quyết định của Toà án
- Điều 20. Phí thi hành án
- Điều 21. Thẩm quyền ra quyết định thi hành án
- Điều 22. Chủ động ra quyết định thi hành án
- Điều 23. Ra quyết định thi hành án theo đơn yêu cầu
- Điều 24. Uỷ thác thi hành án
- Điều 25. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
- Điều 26. Hoãn thi hành án
- Điều 27. Tạm đình chỉ thi hành án
- Điều 28. Đình chỉ thi hành án
- Điều 29. Trả lại đơn yêu cầu thi hành án
- Điều 30. Kết thúc việc thi hành án
- Điều 31. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
- Điều 32. Miễn, giảm thi hành án đối với khoản án phí, tiền phạt
- Điều 33. Hỗ trợ tài chính để thi hành án
- Điều 34. Thông báo về thi hành án
- Điều 35. Xử lý tài sản đã tịch thu
- Điều 36. Tiêu huỷ vật chứng, tài sản
- Chương IV
- Điều 37. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
- Điều 38. Chi phí cưỡng chế thi hành án
- Điều 39. Khấu trừ tài khoản, trừ vào tiền, thu hồi giấy tờ có giá của người phải thi hành án
- Điều 40. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
- Điều 41. Kê biên tài sản
- Điều 42. Tài sản không được kê biên
- Điều 43. Định giá tài sản đã kê biên
- Điều 44. Giao tài sản để thi hành án
- Điều 45. Bảo quản tài sản kê biên
- Điều 46. Biên bản kê biên, giao bảo quản tài sản
- Điều 47. Bán tài sản đã kê biên
- Điều 48. Xử lý tài sản kê biên không bán được
- Điều 49. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất
- Điều 50. Giải toả việc phong toả, kê biên tài sản
- Điều 51. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
- Điều 52. Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản được kê biên để bảo đảm thi hành án
- Điều 53. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ giao vật
- Điều 54. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ giao nhà, chuyển quyền sử dụng đất
- Điều 55. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Toà án
- Điều 56. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được làm công việc nhất định theo bản án, quyết định của Toà án
- Chương V
- Điều 57. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
- Điều 58. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về quản lý thi hành án dân sự ở địa phương
- Chương VI
- Điều 59. Quyền khiếu nại về thi hành án
- Điều 60. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án
- Điều 61. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại về thi hành án trong quân đội
- Điều 62. Quyết định giải quyết khiếu nại
- Điều 63. Tố cáo và giải quyết tố cáo về thi hành án
- Điều 64. Thẩm quyền kháng nghị các quyết định về thi hành án
- Điều 65. Trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân
- Chương VII
- Điều 66. Khen thưởng
- Điều 67. Xử lý vi phạm
- Chương VIII
- Điều 68. Hiệu lực thi hành
- Điều 69. Việc thi hành án có yếu tố nước ngoài
- Điều 70. Hướng dẫn thi hành
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.