76/2006/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
02/08/2006
Ngày hiệu lực
31/08/2006

Mục lục (53 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính
  5. Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  6. Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  7. Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
  8. Chương II
  9. Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động thi hành án dân sự
  10. Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, bản dịch giấy tờ
  11. Điều 9. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến việc dịch tài liệu để công chứng của người dịch là cộng tác viên
  12. Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch
  13. Điều 11. Hành vi môi giới trong công chứng, chứng thực
  14. Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
  15. Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
  16. Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
  17. Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
  18. Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý quốc tịch
  19. Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về cấp phiếu lý lịch tư pháp
  20. Điều 18. Hành vi vi phạm của người giám định tư pháp
  21. Điều 19. Vi phạm quy định trong đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính
  22. Điều 20. Vi phạm quy định về khai thác thông tin trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, sổ đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là sổ đăng ký), cơ sở dữ liệu điện tử về giao dịch bảo đảm và hợp đồng cho thuê tài chính
  23. Điều 21. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động hành nghề của luật sư
  24. Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
  25. Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
  26. Điều 24. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động tư vấn pháp luật của tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật
  27. Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản
  28. Điều 26. Hành vi vi phạm của người tham gia đấu giá tài sản
  29. Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng Thẻ đấu giá viên
  30. Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động bán đấu giá
  31. Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động trọng tài của Trung tâm trọng tài và trọng tài viên
  32. Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật
  33. Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý
  34. Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của cá nhân
  35. Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của văn phòng con nuôi nước ngoài
  36. Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về phí và lệ phí
  37. Điều 35. Hành vi đưa hối lộ; gây rối hoặc cản trở người thi hành công vụ trong lĩnh vực tư pháp
  38. Chương III
  39. Điều 36. Thầm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  40. Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Tư pháp
  41. Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự
  42. Điều 39. Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
  43. Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
  44. Chương IV
  45. Điều 41. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
  46. Điều 42. Lập biên bản vi phạm hành chính
  47. Điều 43. Quyết định xử phạt
  48. Điều 44. Thủ tục phạt tiền
  49. Điều 45. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  50. Điều 46. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
  51. Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
  52. Điều 48. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  53. Chương V
  54. Điều 49. Khiếu nại, tố cáo
  55. Điều 50. Xử lý đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
  56. Điều 51. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính
  57. Chương VI
  58. Điều 52. Hiệu lực thi hành
  59. Điều 53. Trách nhiệm thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.