1022/2004/QĐ-NHNNQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Người ký
Phùng Khắc Kế
Ngày ban hành
17/08/2004
Ngày hiệu lực
16/09/2004

Mục lục (24 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế cho Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 ngày 25/3/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  4. Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  6. Điều 2. Đối tượng tham gia lưu ký
  7. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  8. Điều 4. Các tổ chức tín dụng khi tham gia nghiệp vụ thị trường tiền tệ với Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. Việc lưu ký giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký do Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện.
  9. Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  10. Điều 5. Các loại giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
  11. Điều 6. Để tham gia lưu ký giấy tờ có giá, các khách hàng lưu ký phải lập và gửi Ngân hàng Nhà nước “Đơn xin tham gia lưu ký giấy tờ có giá” theo Mẫu số 1/LK (đính kèm).
  12. Điều 7. Lưu ký giấy tờ có giá
  13. Điều 8. Đăng ký giấy tờ có giá để tham gia nghiệp vụ chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở
  14. Điều 9. Cầm cố giấy tờ có giá để vay tái cấp vốn
  15. Điều 10. Cầm cố giấy tờ có giá để thấu chi và vay qua đêm
  16. Điều 11. Ký quỹ giấy tờ có giá để thiết lập hạn mức nợ ròng
  17. Điều 12. Cầm cố giấy tờ có giá để vay vốn giữa các khách hàng lưu ký với nhau
  18. Điều 13. Sử dụng giấy tờ có giá để chiết khấu
  19. Điều 14. Sử dụng giấy tờ có giá để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
  20. Điều 15. Mua, bán giấy tờ có giá giữa các khách hàng lưu ký
  21. Điều 16. Thanh toán gốc và lãi giấy tờ có giá khi đến hạn
  22. Điều 17. Rút giấy tờ có giá
  23. Điều 18. Chấm dứt lưu ký
  24. Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  25. Điều 19. Trách nhiệm của khách hàng lưu ký
  26. Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  27. Điều 21. Điều khoản thi hành

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.