15/2026/QĐ-UBNDQuyết địnhCòn hiệu lực
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký
- Phan Thiên Định
- Ngày ban hành
- 01/03/2026
- Ngày hiệu lực
- 01/03/2026
Mục lục (54 điều)
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Điều 3. Hiệu lực thi hành
- Chương I
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương II
- Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chương III
- Điều 12. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 13. Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 15. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 16. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 17. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 18. Phân luồng, tiếp nhận và xử lý công việc giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chương IV
- Điều 20. Các loại chương trình công tác
- Điều 21. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 22. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 23. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 24. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
- Chương V
- Điều 25. Phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 26. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 27. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 28. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 29. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 30. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 31. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
- Điều 32. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 33. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 34. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
- Điều 35. Cuộc họp do Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 36. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc
- Chương VI
- Điều 37. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
- Điều 38. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
- Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
- Điều 40. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Điều 41. Chế độ báo cáo, xin ý kiến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp, phân quyền, ủy quyền
- Chương VII
- Điều 42. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
- Điều 43. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
- Điều 44. Chế độ đi công tác
- Chương VIII
- Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 46. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
- Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 49. Tổ chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chương IX
- Điều 50. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
- Điều 51. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
- Điều 52. Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.