04/2004/QĐ-BNNQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Ban hành Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký
Bùi Bá Bổng
Ngày ban hành
02/02/2004
Ngày hiệu lực
10/08/2005

Mục lục (53 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác".
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ và thay thế Quyết định số 02/1999/QĐ-BNN-PTLN ngày 05/01/1999, bổ sung khoản 3 điều 15 Quyết định số 69/2001/QĐ-BNN-KL ngày 26/6/2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chỉ thị số 15/LS-CNR ngày 19/7/1989, Chỉ thị số 03/LS-CNR ngày 08/02//994 của Bộ Lâm nghiệp.
  3. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Cục, Vụ, Viện, Trường có liên quan, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc Tổng công ty, Công ty, Doanh nghiệp và các chủ rừng có hoạt động khai thác gỗ và lâm sản khác chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh.
  6. Điều 2. Giải thích từ ngữ.
  7. Điều 3. Những quy định khác.
  8. Chương II
  9. Điều 4. Mục đích xây dựng phương án điều chế rừng.
  10. Điều 5. Đối tượng rừng đưa vào điều chế.
  11. Điều 6. Các tài liệu cần thiết để xây dựng phương án.
  12. Điều 7. Điều tra ngoại nghiệp.
  13. Điều 8. Nội dung phương án điều chế.
  14. Điều 9. Nội dung, trình tự thẩm định và phê duyệt phương án điều chế.
  15. Chương III
  16. Điều 11. Những căn cứ để tiến hành thiết kế khai thác.
  17. Điều 12. Đối tượng rừng được phép thiết kế khai thác.
  18. Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan được phép thiết kế khai thác.
  19. Điều 14. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu trong thiết kế khai thác
  20. Điều 15. Nội dung chủ yếu của công tác thiết kế khai thác.
  21. Điều 16. Thẩm định thiết kế ngoại nghiệp. Việc thẩm định thiết kế ngoại nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc uỷ quyền Chi cục Phát triển lâm nghiệp chủ trì, cùng với chủ rừng và đơn vị thiết kế thực hiện theo nội dung chính như sau:
  22. Điều 17. Phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác cho chủ rừng.
  23. Điều 18. Thủ tục trình duyệt và ra quyết định mở rừng khai thác.
  24. Điều 19. Những quy định trong quá trình khai thác.
  25. Điều 20. Nghiệm thu đóng cửa rừng sau khai thác
  26. Điều 21. Đối tượng rừng khai thác tận dụng.
  27. Điều 22. Các bước thiết kế và thủ tục trình duyệt
  28. Điều 23. Những quy định trong quá trình khai thác tận dụng.
  29. Điều 24. Đối tượng và địa điểm tận thu
  30. Điều 25. Thiết kế tận thu, thủ tục trình duyệt và tận thu.
  31. Điều 26. Khai thác tre, nứa
  32. Điều 27. Khai thác, thu hái lâm sản ngoài gỗ, tre nứa.
  33. Điều 28. Khai thác rừng trồng tập trung của tổ chức Nhà nước bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại.
  34. Điều 29. Khai thác rừng trồng, gỗ vườn, cây trồng phân tản do chủ rừng tự đầu tư gây trồng hoăc vay ưu đãi.
  35. Điều 30. Khai thác rừng trồng của hộ gia đình, cá nhân bằng nguồn vốn viện trợ, vốn ngân sách Nhà nước.
  36. Điều 31. Chặt nuôi dưỡng (tỉa thưa) đối với rừng trồng
  37. Điều 32. Khai thác gỗ rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh được giao theo Nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 và Nghị định số 163/1999-NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ do chủ rừng tự bỏ vốn; rừng thuộc sở hữu của, hộ gia đình.
  38. Điều 33. Hồ sơ thiết kế khai thác gởi về Bộ thẩm định
  39. Điều 34. Nội dung thẩm định hồ sơ thiết kế khai thác.
  40. Chương IV
  41. Điều 35. Những quy định chung
  42. Điều 36. Khai thác gỗ, lâm sản khác trong rừng tự nhiên
  43. Điều 37. Khai thác gỗ dối với rừng khoanh nuôi từ đất không có rừng.
  44. Điều 38. Khai thác tre nứa và lâm sản khác
  45. Điều 39. Khai thác rừng trồng.
  46. Điều 40. Khai thác tận dụng khi chuyển đổi mục đích sử dụng:
  47. Chương V
  48. Điều 41. Bàn giao hiện trường khai thác.
  49. Điều 42. Giám sát quá trình khai thác.
  50. Điều 43. Nghiệm thu rừng sau khai thác
  51. Điều 44. Quyền hạn và nhiệm vụ của đơn vị khai thác.
  52. Điều 45. Đối với Cục Lâm nghiệp.
  53. Điều 46. Đối với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương
  54. Điều 47. Đối với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  55. Điều 48. Đối với tổ chức kiểm lâm
  56. Điều 49. Hệ thống báo cáo.
  57. Điều 50. Nội dung báo cáo
  58. Chương VI
  59. Điều 51. Quy chế này áp dụng cho mọi hình thức khai thác đối với rừng tự nhiên, rừng trồng, tận thu gỗ, khai thác lâm sản thuộc khu vực rừng sản xuất và rừng phòng hộ.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.