08/2001/QĐ-TTgQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Người ký
Nguyễn Công Tạn
Ngày ban hành
11/01/2001
Ngày hiệu lực
26/01/2001

Mục lục (40 điều)

  1. Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
  3. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp:
  6. Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng:
  7. Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng
  8. Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng
  9. Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng
  10. Chương II
  11. Điều 6. Các loại rừng đặc dụng
  12. Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
  13. Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
  14. Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng
  15. Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng
  16. Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng
  17. Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng đặc dụng
  18. Điều 13. Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên trong khu rừng đặc dụng
  19. Điều 15. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong khu rừng đặc dụng
  20. Điều 16. Tổ chức hoạt động du lịch trong khu rừng đặc dụng
  21. Điều 17. ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đối với dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm
  22. Chương III. - RỪNG PHÒNG HỘ
  23. Điều 18. Các loại rừng phòng hộ
  24. Điều 19. Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu
  25. Điều 20. Tổ chức bộ máy quản lý rừng phòng hộ
  26. Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý rừng phòng hộ
  27. Điều 22. Tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ
  28. Điều 23. Đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng phòng hộ
  29. Điều 24. Quyền lợi của các hộ nhận khoán và tham gia đầu tư xây dựng rừng phòng hộ
  30. Điều 25. Khai thác tận dụng gỗ, tre, nứa, lâm sản trong rừng phòng hộ
  31. Điều 26. Quản lý, sử dụng các loại rừng, loại đất khác xen kẽ trong rừng phòng hộ
  32. Chương IV. - RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
  33. Điều 27. Phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  34. Điều 28. Tổ chức quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  35. Điều 29. Trách nhiệm của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  36. Điều 30. Quyền lợi của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  37. Điều 31. Quyền lợi của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  38. Điều 32. Trách nhiệm của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  39. Điều 33. Điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh
  40. Điều 34. Quy định về khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  41. Điều 35. Đối tượng, thủ tục tiến hành khai thác gỗ và lâm sản thuộc rừng sản xuất là rừng tự nhiên
  42. Chương V. - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  43. Điều 36. Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý rừng và sản xuất kinh doanh rừng
  44. Điều 37. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu có thành tích sẽ được Nhà nước khen thưởng.
  45. Điều 38. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.