04/2025/TT-BVHTTDLThông tưCòn hiệu lực

Quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành
13/05/2025
Ngày hiệu lực
01/07/2025

Mục lục (33 điều)

  1. Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Chương II. KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA
  5. Điều 3. Đối tượng kiểm kê di sản văn hóa
  6. Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với việc kiểm kê di sản văn hóa
  7. Điều 5. Nguyên tắc kiểm kê di sản văn hóa
  8. Điều 6. Trình tự kiểm kê di sản văn hóa, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa
  9. Điều 7. Phương pháp kiểm kê di sản văn hóa
  10. Điều 8. Phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê di sản văn hóa, Danh mục kiểm kê di sản văn hóa
  11. Điều 9. Nội dung kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
  12. Điều 10. Hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
  13. Điều 11. Nội dung kiểm kê di tích, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích
  14. Điều 12. Hồ sơ kiểm kê di tích, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích
  15. Điều 13. Nội dung kiểm kê, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
  16. Điều 14. Hồ sơ kiểm kê, rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
  17. Chương III. ĐƯA THÊM, DI DỜI, THAY ĐỔI HIỆN VẬT TRONG DI TÍCH
  18. Điều 15. Hồ sơ đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
  19. Điều 16. Trình tự, thủ tục đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
  20. Điều 17. Rà soát, cập nhật Bản thống kê hiện vật thuộc di tích
  21. Chương IV. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ PHÂN LOẠI DI VẬT, CỔ VẬT
  22. Điều 18. Di vật, cổ vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc các giai đoạn lịch sử của Việt Nam, của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
  23. Điều 19. Di vật, cổ vật, tài liệu của Việt Nam có giá trị đối với việc nghiên cứu lịch sử, văn hóa, chủ quyền quốc gia, liên quan đến sự kiện quan trọng của đất nước hoặc sự nghiệp của các anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia
  24. Điều 20. Cá thể hoặc bộ phận hóa thạch người, động vật, thực vật thuộc thời kỳ Tiền sử Việt Nam
  25. Điều 21. Bản thảo tác phẩm văn học, bản gốc tác phẩm tạo hình, nhiếp ảnh có giá trị cao về nội dung, tư tưởng, hình thức nghệ thuật và có tác dụng ảnh hưởng lớn trong xã hội
  26. Điều 22. Di vật, cổ vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học có xuất xứ từ nước ngoài
  27. Chương V. KHO BẢO QUẢN DI SẢN TƯ LIỆU
  28. Điều 23. Quy định về kho bảo quản di sản tư liệu
  29. Điều 24. Quy định về an ninh, an toàn kho bảo quản di sản tư liệu
  30. Chương VI. DI SẢN VĂN HÓA HẠN CHẾ SỬ DỤNG, KHAI THÁC VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DI SẢN VĂN HÓA
  31. Điều 25. Quy định về di sản văn hóa hạn chế sử dụng, khai thác
  32. Điều 26. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
  33. Điều 27. Quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
  34. Điều 28. Phạm vi khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
  35. Điều 29. Quản trị và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
  36. Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
  37. Chương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  38. Điều 31. Hiệu lực thi hành
  39. Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
  40. Điều 33. Tổ chức thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.