45/2024/QH15LuậtCòn hiệu lực

Di sản văn hóa

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
23/11/2024
Ngày hiệu lực
01/07/2025

Mục lục (95 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Giải thích từ ngữ
  5. Điều 4. Sở hữu di sản văn hóa
  6. Điều 5. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với di sản văn hóa
  7. Điều 6. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
  8. Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa
  9. Điều 8. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam
  10. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
  11. Chương II
  12. Điều 10. Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể
  13. Điều 11. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
  14. Điều 12. Danh mục, danh sách và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung về di sản văn hóa phi vật thể
  15. Điều 13. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
  16. Điều 14. Chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
  17. Điều 15. Duy trì thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
  18. Điều 16. Nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
  19. Điều 17. Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể đã được kiểm kê và ghi danh
  20. Điều 18. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền
  21. Điều 19. Biện pháp bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
  22. Điều 20. Biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị lễ hội truyền thống
  23. Chương III
  24. Điều 21. Các loại hình di tích
  25. Điều 22. Tiêu chí nhận diện di tích theo loại hình
  26. Điều 23. Kiểm kê di tích và Danh mục kiểm kê di tích
  27. Điều 24. Xếp hạng và hủy bỏ xếp hạng di tích
  28. Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, hủy bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản thế giới
  29. Điều 26. Hoạt động phát huy giá trị di tích
  30. Điều 27. Khu vực bảo vệ di tích, nguyên tắc xác định và cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích, điều chỉnh khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
  31. Điều 28. Sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
  32. Điều 29. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
  33. Điều 30. Dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
  34. Điều 31. Đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
  35. Điều 32. Tổ chức, người đại diện được giao quản lý, sử dụng di tích
  36. Điều 33. Nhiệm vụ của tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích
  37. Điều 34. Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
  38. Điều 35. Dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
  39. Điều 36. Bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích
  40. Điều 37. Quy hoạch khảo cổ
  41. Điều 38. Quản lý, bảo vệ địa điểm, khu vực khảo cổ
  42. Điều 39. Thăm dò, khai quật khảo cổ
  43. Điều 40. Phân loại và xác định di vật, cổ vật
  44. Điều 41. Giám định, điều kiện thực hiện giám định di vật, cổ vật
  45. Điều 42. Sưu tầm, kiểm kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  46. Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật
  47. Điều 44. Công nhận, công nhận bổ sung, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia
  48. Điều 45. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và xử lý di vật, cổ vật được phát hiện, giao nộp
  49. Điều 46. Yêu cầu bảo vệ, bảo quản di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  50. Điều 47. Bảo quản, phục chế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  51. Điều 48. Trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  52. Điều 49. Bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong nhà truyền thống, nhà lưu niệm, nhà trưng bày, thiết chế văn hóa khác
  53. Điều 50. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước và nước ngoài
  54. Điều 51. Thu hồi, mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước
  55. Điều 52. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
  56. Chương IV
  57. Điều 53. Phân loại và tiêu chí nhận diện di sản tư liệu
  58. Điều 54. Kiểm kê di sản tư liệu và Danh mục kiểm kê di sản tư liệu
  59. Điều 55. Danh mục và tiêu chí ghi danh, ghi danh bổ sung di sản tư liệu
  60. Điều 56. Ghi danh, ghi danh bổ sung và hủy bỏ ghi danh di sản tư liệu
  61. Điều 57. Bảo quản di sản tư liệu
  62. Điều 58. Nghiên cứu và sưu tầm di sản tư liệu
  63. Điều 59. Phục chế di sản tư liệu
  64. Điều 60. Hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
  65. Điều 61. Đề án, dự án, kế hoạch và báo cáo định kỳ về bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu sau khi được ghi danh
  66. Điều 62. Đưa di sản tư liệu được ghi danh đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản ở trong nước, nước ngoài; đưa di sản tư liệu có nguồn gốc Việt Nam từ nước ngoài về nước
  67. Điều 63. Bản sao di sản tư liệu
  68. Chương V
  69. Điều 64. Hệ thống bảo tàng Việt Nam
  70. Điều 65. Thành lập bảo tàng công lập
  71. Điều 66. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể bảo tàng công lập
  72. Điều 67. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
  73. Điều 68. Nhiệm vụ của bảo tàng
  74. Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
  75. Điều 70. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập
  76. Điều 71. Hoạt động sưu tầm hiện vật của bảo tàng
  77. Điều 72. Hoạt động kiểm kê, tư liệu hóa hiện vật của bảo tàng
  78. Điều 73. Hoạt động bảo quản hiện vật của bảo tàng
  79. Điều 74. Hoạt động trưng bày hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng
  80. Điều 75. Hoạt động giáo dục của bảo tàng
  81. Điều 76. Hoạt động truyền thông của bảo tàng
  82. Điều 77. Hoạt động dịch vụ của bảo tàng
  83. Chương VI
  84. Điều 78. Kinh doanh bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
  85. Điều 79. Kinh doanh giám định di vật, cổ vật
  86. Điều 80. Kinh doanh di vật, cổ vật
  87. Điều 81. Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
  88. Chương VII
  89. Điều 82. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
  90. Điều 83. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
  91. Điều 84. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá
  92. Điều 85. Cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và chuyển đổi số trong lĩnh vực di sản văn hóa
  93. Điều 86. Tuyên truyền, quảng bá, giáo dục truyền thống thông qua di sản văn hóa và phát huy giá trị di sản văn hóa trên môi trường điện tử
  94. Điều 87. Xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
  95. Điều 88. Sử dụng, khai thác di sản văn hóa
  96. Điều 89. Quỹ bảo tồn di sản văn hóa
  97. Chương VIII
  98. Điều 90. Trách nhiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa
  99. Điều 91. Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia
  100. Điều 92. Thanh tra chuyên ngành di sản văn hóa
  101. Chương IX
  102. Điều 93. Sửa đổi, bổ sung luật có liên quan
  103. Điều 94. Hiệu lực thi hành
  104. Điều 95. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.