54/2024/QH15LuậtCòn hiệu lực

Luật Địa chất và Khoáng sản

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành
29/11/2024
Ngày hiệu lực
01/07/2025

Mục lục (111 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Chính sách của Nhà nước về địa chất, khoáng sản
  5. Điều 4. Nguyên tắc điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và hoạt động khoáng sản
  6. Điều 5. Nguyên tắc hội nhập và hợp tác quốc tế về địa chất, khoáng sản
  7. Điều 6. Phân nhóm khoáng sản
  8. Điều 7. Bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác
  9. Điều 8. Quyền lợi, trách nhiệm của địa phương, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân nơi có tài nguyên địa chất, khoáng sản được khai thác
  10. Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm
  11. Chương II
  12. Điều 10. Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng
  13. Điều 11. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản
  14. Điều 12. Quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II, phương án quản lý về địa chất, khoáng sản
  15. Điều 13. Căn cứ và nội dung của quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II
  16. Chương III
  17. Điều 14. Nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất
  18. Điều 15. Điều tra, khoanh định, lập bản đồ các khu vực di chỉ địa chất, di sản địa chất, tài nguyên vị thế
  19. Điều 16. Điều tra địa chất môi trường, tai biến địa chất
  20. Điều 17. Điều tra địa chất công trình, địa chất đô thị
  21. Điều 18. Điều tra điều kiện địa chất khác
  22. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động điều tra cơ bản địa chất
  23. Chương IV
  24. Điều 20. Nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra địa chất về khoáng sản
  25. Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản
  26. Điều 22. Quy định về tham gia điều tra địa chất về khoáng sản của tổ chức, cá nhân
  27. Điều 23. Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
  28. Chương V
  29. Điều 24. Phân loại khu vực khoáng sản
  30. Điều 25. Khu vực hoạt động khoáng sản, khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản
  31. Điều 26. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
  32. Điều 27. Khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
  33. Điều 28. Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
  34. Điều 29. Khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
  35. Điều 30. Điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
  36. Điều 31. Thời gian dự trữ khoáng sản tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
  37. Điều 32. Quản lý, bảo vệ khoáng sản tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
  38. Điều 33. Thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
  39. Điều 34. Bồi thường thiệt hại khi dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
  40. Điều 35. Sử dụng đất, khu vực biển, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản
  41. Điều 36. Sử dụng nước, xả thải vào nguồn nước trong hoạt động khoáng sản
  42. Chương VI
  43. Điều 37. Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
  44. Điều 38. Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
  45. Điều 39. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  46. Điều 40. Khảo sát thực địa để lập đề án thăm dò khoáng sản
  47. Điều 41. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản
  48. Điều 42. Đề án thăm dò khoáng sản
  49. Điều 43. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
  50. Điều 44. Giấy phép thăm dò khoáng sản
  51. Điều 45. Cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
  52. Điều 46. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
  53. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
  54. Điều 48. Quyền ưu tiên đối với tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
  55. Điều 49. Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
  56. Điều 50. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
  57. Điều 51. Thẩm quyền công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
  58. Điều 52. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản
  59. Điều 53. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
  60. Điều 54. Khu vực khai thác khoáng sản, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
  61. Điều 55. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
  62. Điều 56. Giấy phép khai thác khoáng sản
  63. Điều 57. Cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
  64. Điều 58. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
  65. Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
  66. Điều 60. An toàn, vệ sinh lao động và kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
  67. Điều 61. Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ
  68. Điều 62. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự điều hành mỏ
  69. Điều 63. Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản
  70. Điều 64. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
  71. Điều 65. Khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng, khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ
  72. Điều 66. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản
  73. Điều 67. Quy định chung về khai thác tận thu khoáng sản
  74. Điều 68. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
  75. Điều 69. Cấp, gia hạn, điều chỉnh và trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
  76. Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản
  77. Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
  78. Điều 72. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV
  79. Điều 73. Quy định chung về khai thác khoáng sản nhóm IV
  80. Điều 74. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
  81. Điều 75. Quy định chung về thu hồi khoáng sản
  82. Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thu hồi khoáng sản
  83. Điều 77. Tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản
  84. Điều 78. Quy định chung về chế biến khoáng sản
  85. Chương VII
  86. Điều 79. Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản
  87. Điều 80. Nội dung bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản
  88. Điều 81. Yêu cầu chung về hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản
  89. Điều 82. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
  90. Điều 83. Thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
  91. Điều 84. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
  92. Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
  93. Chương VIII
  94. Điều 86. Nguyên tắc hoạt động thăm dò, khai thác, thu hồi cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
  95. Điều 87. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
  96. Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác, cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
  97. Chương IX
  98. Điều 89. Thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
  99. Điều 90. Giao nộp, thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
  100. Điều 91. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
  101. Điều 92. Cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
  102. Điều 93. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản; Bảo tàng địa chất và khoáng sản
  103. Điều 94. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
  104. Chương X
  105. Điều 95. Nguồn thu ngân sách nhà nước từ hoạt động điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản, hoạt động khoáng sản và thu hồi khoáng sản
  106. Điều 96. Nguyên tắc xác định hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản do Nhà nước đã đầu tư
  107. Điều 97. Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân
  108. Điều 98. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
  109. Điều 99. Phương pháp xác định, phương thức thu, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
  110. Điều 100. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  111. Điều 101. Nguyên tắc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  112. Điều 102. Giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước, tiền đặt cọc
  113. Điều 103. Điều kiện của tổ chức, cá nhân được tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  114. Điều 104. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  115. Điều 105. Phương pháp xác định, phương thức thu, nộp, quản lý tiền cấp quyền khai thác khoáng sản ở khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  116. Điều 106. Hủy quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
  117. Chương XI
  118. Điều 107. Trách nhiệm quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản
  119. Điều 108. Thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản
  120. Chương XII
  121. Điều 109. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
  122. Điều 110. Hiệu lực thi hành
  123. Điều 111. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.