102/2024/NĐ-CPNghị địnhHết hiệu lực một phần

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Trần Hồng Hà
Ngày ban hành
30/07/2024
Ngày hiệu lực
01/08/2024

Mục lục (113 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Đối tượng áp dụng
  4. Điều 3. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
  5. Điều 4. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp
  6. Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
  7. Điều 6. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng
  8. Điều 7. Xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai hoặc trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất
  9. Điều 8. Hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
  10. Điều 9. Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất
  11. Điều 10. Quy định về nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai
  12. Điều 11. Giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính
  13. Điều 12. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính
  14. Chương II
  15. Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai
  16. Điều 14. Trung tâm phát triển quỹ đất
  17. Chương III
  18. Điều 15. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia
  19. Điều 16. Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia
  20. Điều 17. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia
  21. Điều 18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
  22. Điều 19. Kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương
  23. Điều 20. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
  24. Điều 21. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
  25. Điều 22. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
  26. Điều 23. Tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
  27. Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
  28. Chương IV
  29. Điều 25. Thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai
  30. Điều 26. Thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai
  31. Điều 27. Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai
  32. Điều 28. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  33. Điều 29. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất
  34. Điều 30. Thu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
  35. Điều 31. Quy định về trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai
  36. Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luậtđất đai
  37. Điều 33. Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
  38. Điều 34. Thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
  39. Điều 35. Xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các điểm a, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai
  40. Điều 36. Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật Đất đai
  41. Điều 37. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất
  42. Điều 38. Bảo quản, thanh lý tài sản cưỡng chế
  43. Điều 39. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
  44. Điều 40. Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế
  45. Chương V
  46. Điều 41. Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất
  47. Điều 42. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất
  48. Điều 43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn
  49. Chương VI
  50. Điều 44. Quy định về căn cứ và trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 116 Luật Đất đai
  51. Điều 45. Quy định về điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  52. Điều 46. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
  53. Điều 47. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
  54. Điều 48. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư
  55. Điều 49. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
  56. Điều 50. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai
  57. Điều 51. Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đấtquy định tại Điều 30 Luật Đất đai
  58. Điều 52. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai
  59. Điều 53. Trình tự, thủ tục giao đất đối với cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 và khoản 6 Điều 124 Luật Đất đai
  60. Điều 54. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm p khoản 3, khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập dự án đầu tư
  61. Điều 55. Đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
  62. Điều 56. Đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng vào mục đích công ích
  63. Điều 57. Công bố danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
  64. Điều 58. Xử lý trường hợp hủy kết quả trúng thầu quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước một phần kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt
  65. Điều 59. Xử lý đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
  66. Điều 60. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
  67. Điều 61. Giải quyết trường hợp nhà đầu tư không thỏa thuận được với người sử dụng đất
  68. Điều 62. Chính sách khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
  69. Điều 63. Việc áp dụng phương pháp định giá đất đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
  70. Chương VII
  71. Điều 64. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
  72. Điều 65. Trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thờihạn sử dụng đất
  73. Điều 66. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
  74. Điều 67. Rà soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
  75. Điều 68. Quy định chi tiết lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
  76. Điều 69. Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất
  77. Điều 70. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với khu vực biển được xác định để lấn biển
  78. Điều 71. Quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lấn biển
  79. Điều 72. Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư
  80. Điều 73. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
  81. Điều 74. Nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển
  82. Điều 75. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
  83. Điều 76. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  84. Điều 77. Thực hiện tập trung đất nông nghiệp
  85. Điều 78. Thực hiện tích tụ đất nông nghiệp
  86. Điều 79. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh
  87. Điều 80. Quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh
  88. Điều 81. Đối tượng sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
  89. Điều 82. Nguyên tắc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
  90. Điều 83. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
  91. Điều 84. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
  92. Điều 85. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm
  93. Điều 86. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất hằng năm
  94. Điều 87. Tiền sử dụng đất hằng năm
  95. Điều 88. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án sửdụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
  96. Điều 89. Khoản thu và nội dung chi từsử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
  97. Điều 90. Quản lý số tiền thu được từ việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
  98. Điều 91. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung
  99. Điều 92. Đất xây dựng khuchung cư
  100. Điều 93. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
  101. Điều 94. Đất sử dụng cho khu kinh tế
  102. Điều 95. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
  103. Điều 96. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
  104. Điều 97. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
  105. Điều 98. Đất xây dựng công trình ngầm
  106. Điều 99. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
  107. Điều 100. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
  108. Chương VIII
  109. Điều 101. Theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai
  110. Điều 102. Cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai
  111. Điều 103. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành đất đai
  112. Điều 104. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
  113. Chương IX
  114. Điều 105. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
  115. Điều 106. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh
  116. Điều 107. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
  117. Điều 108. Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
  118. Điều 109. Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
  119. Chương X
  120. Điều 110. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch
  121. Điều 111. Hiệu lực thi hành
  122. Điều 112. Quy định chuyển tiếp
  123. Điều 113. Trách nhiệm thực hiện

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.