15/2023/QH15LuậtCòn hiệu lực

Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Người ký
Vương Đình Huệ
Ngày ban hành
09/01/2023
Ngày hiệu lực
19/02/2023

Mục lục (121 điều)

  1. Chương I
  2. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  3. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  4. Điều 3. Nguyên tắc trong khám bệnh, chữa bệnh
  5. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
  6. Điều 5. Quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh
  7. Điều 6. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh
  8. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
  9. Điều 8. Người đại diện của người bệnh
  10. Chương II
  11. Điều 9. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh
  12. Điều 10. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh
  13. Điều 11. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh
  14. Điều 12. Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh
  15. Điều 13. Quyền được từ chối khám bệnh, chữa bệnh và rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  16. Điều 14. Quyền kiến nghị và bồi thường
  17. Điều 15. Việc thực hiện quyền của người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bệnh là người chưa thành niên và người bệnh không có thân nhân
  18. Điều 16. Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  19. Điều 17. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh
  20. Điều 18. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh
  21. Chương III
  22. Điều 19. Điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh
  23. Điều 20. Các trường hợp bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
  24. Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh
  25. Điều 22. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục
  26. Điều 23. Thực hành khám bệnh, chữa bệnh
  27. Điều 24. Kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
  28. Điều 25. Hội đồng Y khoa Quốc gia
  29. Điều 26. Chức danh chuyên môn phải có giấy phép hành nghề
  30. Điều 27. Giấy phép hành nghề
  31. Điều 28. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề
  32. Điều 29. Thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp
  33. Điều 30. Cấp mới giấy phép hành nghề
  34. Điều 31. Cấp lại giấy phép hành nghề
  35. Điều 32. Gia hạn giấy phép hành nghề
  36. Điều 33. Điều chỉnh giấy phép hành nghề
  37. Điều 34. Đình chỉ hành nghề
  38. Điều 35. Thu hồi giấy phép hành nghề
  39. Điều 36. Nguyên tắc đăng ký hành nghề
  40. Điều 37. Nội dung đăng ký hành nghề
  41. Điều 38. Trách nhiệm trong đăng ký hành nghề
  42. Điều 39. Quyền hành nghề
  43. Điều 40. Quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh
  44. Điều 41. Quyền được nâng cao năng lực chuyên môn
  45. Điều 42. Quyền được bảo vệ khi xảy ra sự cố y khoa
  46. Điều 43. Quyền được bảo đảm an toàn khi hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
  47. Điều 44. Nghĩa vụ đối với người bệnh
  48. Điều 45. Nghĩa vụ đối với nghề nghiệp
  49. Điều 46. Nghĩa vụ đối với đồng nghiệp
  50. Điều 47. Nghĩa vụ đối với xã hội
  51. Chương IV
  52. Điều 48. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  53. Điều 49. Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  54. Điều 50. Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  55. Điều 51. Thẩm quyền cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  56. Điều 52. Cấp mới giấy phép hoạt động
  57. Điều 53. Cấp lại giấy phép hoạt động
  58. Điều 54. Điều chỉnh giấy phép hoạt động
  59. Điều 55. Đình chỉ hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  60. Điều 56. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  61. Điều 57. Tiêu chuẩn chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  62. Điều 58. Đánh giá và chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  63. Điều 59. Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  64. Điều 60. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  65. Chương V
  66. Điều 61. Cấp cứu
  67. Điều 62. Khám bệnh, chỉ định phương pháp chữa bệnh và kê đơn thuốc
  68. Điều 63. Sử dụng thuốc trong điều trị
  69. Điều 64. Hội chẩn
  70. Điều 65. Thực hiện phẫu thuật, can thiệp có xâm nhập cơ thể
  71. Điều 66. Chăm sóc người bệnh
  72. Điều 67. Dinh dưỡng trong khám bệnh, chữa bệnh
  73. Điều 68. Phục hồi chức năng
  74. Điều 69. Hồ sơ bệnh án
  75. Điều 70. Trực khám bệnh, chữa bệnh
  76. Điều 71. Phòng ngừa sự cố y khoa tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  77. Điều 72. Tiếp nhận và xử lý đối với người bệnh không có thân nhân
  78. Điều 73. Xử lý trường hợp tử vong
  79. Điều 74. Kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  80. Điều 75. Quản lý chất thải y tế và bảo vệ môi trường trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  81. Điều 76. Điều trị ngoại trú
  82. Điều 77. Điều trị nội trú
  83. Điều 78. Điều trị ban ngày
  84. Điều 79. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động
  85. Điều 80. Khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa
  86. Điều 81. Khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình
  87. Điều 82. Bắt buộc chữa bệnh
  88. Điều 83. Khám sức khỏe
  89. Điều 84. Giám định y khoa
  90. Chương VI
  91. Điều 85. Phát triển khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền
  92. Điều 86. Phát triển nguồn lực phục vụ khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền
  93. Điều 87. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  94. Chương VII
  95. Điều 88. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận
  96. Điều 89. Ưu đãi đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận
  97. Điều 90. Chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh
  98. Điều 91. Ưu đãi đối với hoạt động chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh
  99. Chương VIII
  100. Điều 92. Kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh
  101. Điều 93. Điều kiện áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh
  102. Điều 94. Các trường hợp thử nghiệm lâm sàng trong khám bệnh, chữa bệnh
  103. Điều 95. Điều kiện của người tham gia thử nghiệm lâm sàng trong khám bệnh, chữa bệnh
  104. Điều 96. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia thử nghiệm lâm sàng
  105. Điều 97. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có kỹ thuật mới, phương pháp mới, thiết bị y tế phải thử nghiệm lâm sàng
  106. Điều 98. Quyền và trách nhiệm của cơ sở nhận thử nghiệm lâm sàng
  107. Điều 99. Nguyên tắc và thẩm quyền phê duyệt thử nghiệm lâm sàng
  108. Chương IX
  109. Điều 100. Xác định người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹ thuật
  110. Điều 101. Hội đồng chuyên môn
  111. Điều 102. Bồi thường khi xảy ra tai biến y khoa
  112. Điều 103. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh
  113. Chương X
  114. Điều 104. Cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
  115. Điều 105. Đào tạo, bồi dưỡng người hành nghề
  116. Điều 106. Nguồn tài chính cho khám bệnh, chữa bệnh
  117. Điều 107. Ngân sách nhà nước chi cho khám bệnh, chữa bệnh
  118. Điều 108. Quy định về tự chủ đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
  119. Điều 109. Xã hội hóa trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
  120. Điều 110. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
  121. Điều 111. Quỹ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh
  122. Điều 112. Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
  123. Điều 113. Thiết bị y tế
  124. Điều 114. Bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
  125. Chương XI
  126. Điều 115. Huy động, điều động người tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp
  127. Điều 116. Huy động, điều động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp
  128. Điều 117. Cơ chế tài chính đối với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp
  129. Điều 118. Thẩm quyền điều động tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc tình trạng khẩn cấp
  130. Chương XII
  131. Điều 119. Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số luật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh
  132. Điều 120. Hiệu lực thi hành
  133. Điều 121. Quy định chuyển tiếp

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.