01/2024/QĐ-UBNDQuyết địnhHết hiệu lực toàn bộ

Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Người ký
Phạm Thiện Nghĩa
Ngày ban hành
02/01/2024
Ngày hiệu lực
15/01/2024

Mục lục (53 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  2. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  6. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân Tỉnh
  7. Chương II
  8. Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh
  9. Điều 4. Những vấn đề Ủy ban nhân dân Tỉnh thảo luận và quyết định
  10. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  11. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  12. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh
  13. Điều 8. Trách nhiệm, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh
  14. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân Tỉnh với Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân Tỉnh; của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
  15. Điều 10. Quan hệ công tác của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với các sở, ngành tỉnh
  16. Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh với chính quyền địa phương
  17. Chương III
  18. Điều 12. Các loại công việc trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  19. Điều 13. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  20. Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành Tỉnh, địa phương trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  21. Điều 15. Quy trình xử lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  22. Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  23. Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh đề xuất
  24. Điều 18. Quy trình xử lý văn bản qua hệ thống phần mềm xử lý văn bản (iDesk)
  25. Chương IV
  26. Điều 19. Các loại chương trình công tác
  27. Điều 20. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác
  28. Điều 21. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
  29. Điều 22. Trình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác
  30. Điều 23. Trách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
  31. Chương V
  32. Điều 24. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  33. Điều 25. Các hình thức tổ chức cuộc họp, hội nghị
  34. Điều 26. Phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
  35. Điều 27. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
  36. Điều 28. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
  37. Điều 29. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
  38. Điều 30. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
  39. Điều 31. Công bố kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
  40. Điều 32. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  41. Điều 33. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh với lãnh đạo các sở, ngành Tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh
  42. Điều 34. Họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  43. Điều 35. Các cuộc làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh với lãnh đạo địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân Tỉnh hoặc tại địa phương
  44. Điều 36. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh uỷ quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  45. Điều 37. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  46. Chương VI
  47. Điều 38. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  48. Điều 39. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  49. Điều 40. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  50. Điều 41. Nội dung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  51. Điều 42. Kết quả kiểm tra
  52. Chương VII
  53. Điều 43. Quy định về tiếp khách
  54. Điều 44. Đi công tác địa phương, cơ sở
  55. Điều 45. Đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài
  56. Chương VIII
  57. Điều 46. Chế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh
  58. Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh
  59. Điều 48. Báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân Tỉnh
  60. Điều 49. Thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân Tỉnh cho Nhân dân
  61. Điều 50. Thông tin đối ngoại

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.

01/2024/QĐ-UBND: Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp — ThauSo