17/2023/TT-BGDĐTThông tưCòn hiệu lực

Ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký
Phạm Ngọc Thưởng
Ngày ban hành
10/10/2023
Ngày hiệu lực
25/11/2023

Mục lục (50 điều)

  1. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia.
  2. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2023 và thay thế Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quy chế trên (Thông tư số 41/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 11 năm 2012, Thông tư số 37/2013/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 11 năm 2013 và Thông tư số 02/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023).
  3. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học; Hiệu trưởng các trường phổ thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
  4. Chương I
  5. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  6. Điều 2. Mục đích, yêu cầu
  7. Điều 3. Tổ chức các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
  8. Điều 4. Đối tượng dự thi
  9. Điều 5. Môn thi, nội dung thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi
  10. Điều 6. Lịch thi, địa điểm tổ chức kỳ thi
  11. Điều 7. Sử dụng công nghệ thông tin trong kỳ thi
  12. Điều 8. Tiêu chuẩn đối với những người tham gia tổ chức các kỳ thi
  13. Điều 9. Công tác chỉ đạo và tổ chức thi
  14. Điều 10. Xử lý các sự cố bất thường
  15. Chương II
  16. Điều 11. Thành lập đội tuyển dự thi
  17. Điều 12. Số lượng thí sinh
  18. Điều 13. Hồ sơ thí sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
  19. Chương III
  20. Điều 14. Đề thi đề xuất
  21. Điều 15. Đề thi chính thức và Đề thi dự bị
  22. Điều 16. Khu vực làm đề thi và các yêu cầu bảo mật
  23. Điều 17. Hội đồng ra đề thi
  24. Điều 18. Quy trình ra đề thi
  25. Điều 19. Chuyển giao đề thi
  26. Chương IV
  27. Điều 20. Hội đồng coi thi kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
  28. Điều 21. Hội đồng coi thi kỳ thi chọn đội tuyển Olympic
  29. Điều 22. Bố trí phòng thi
  30. Điều 23. Quy định về các tài liệu, vật dụng được mang vào phòng thi
  31. Điều 24. Trách nhiệm của thí sinh
  32. Điều 25. Quy trình coi thi
  33. Điều 26. Bảo quản đề thi và bài thi
  34. Chương V
  35. Điều 27. Khu vực chấm thi, làm phách
  36. Điều 28. Hội đồng chấm thi
  37. Điều 29. Làm phách
  38. Điều 30. Quy trình chấm thi
  39. Điều 31. Phúc khảo bài thi
  40. Chương VI
  41. Điều 32. Xếp giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
  42. Điều 33. Chọn học sinh vào các đội tuyển Olympic
  43. Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận
  44. Điều 35. Quyền lợi của học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia
  45. Chương VII
  46. Điều 36. Chế độ báo cáo
  47. Điều 37. Lưu trữ hồ sơ thi
  48. Chương VIII
  49. Điều 38. Thanh tra, kiểm tra
  50. Điều 39. Khen thưởng
  51. Điều 40. Tiếp nhận và xử lý thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế thi
  52. Điều 41. Xử lý các cá nhân tham gia tổ chức thi và cá nhân liên quan vi phạm Quy chế thi
  53. Điều 42. Xử lý thí sinh vi phạm Quy chế thi
  54. Chương IX
  55. Điều 43. Trách nhiệm của Bộ GDĐT
  56. Điều 44. Trách nhiệm của UBND tỉnh
  57. Điều 45. Trách nhiệm của Sở GDĐT
  58. Điều 46. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học
  59. Điều 47. Trách nhiệm của trường trung học phổ thông

Thông tin tham khảo. Giá trị pháp lý theo văn bản gốc đăng Công báo.